Cách sử dụng ~わけだ、わけがない、わけはない

1. ~わけだ Thảo nào..thì ra là thế

Cấu trúc:
  • 「Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」 + わけだ
    Tính từ đuôi な(bỏ だ) + な/である +  わけだ
    N (bỏ だ) + の/である +  わけだ

    Ý nghĩa: [~わけだ] được dùng để khẳng định, nhấn mạnh rằng chuyện mình nói là sự thật có căn cứ logic, hoặc trình bày suy nghĩ của mình để thuyết phục người nghe. Ngoài ra còn dùng để kết luận mang tính logic từ một sự thực hoặc thực tế nào đó.
    Ngữ pháp ~ということ/というの Ví dụ:
    1) 雨(あめ)が降(ふ)っていた。 道(みち)が濡(ぬ)れてるわけだ。 Trời đã mưa. đường ướt là phải.
    2) うちの子(こ)は最近(さいきん)ゲームしてばかりいるので、成績(せいせき)が悪(わる)くなるわけだ。 Con tôi gần đây chỉ toàn chơi điện tử nên thành tích học tập kém là phải.
    3) ミンさんは、お母(かあ)さんが日本人(にほんじん)ですから、日本語(にほんご)が上手(じょうず)なわけです。 Anh Minh có mẹ là người Nhật nên tiếng Nhật giỏi là đúng.
    4) あんなに御飯(ごはん)を食(た)べたら、太(ふと)るわけだ。 Ăn nhiều cơm như vậy béo là phải.
    5) 暗(くら)いわけだ。蛍光灯(けいこうとう)が二本(にほん)切(き)れている。 Tối là phải rồi, 2 bóng tuýp bị cháy rồi.
    6) 40ページの宿題(しゅくだい)から、一日(いちにち)に4ページずつやれば10日(とおか)で終(お)わるわけです。 Bài tập có 40 trang, nếu mỗi ngày làm 4 trang thì trong 10 ngày sẽ xong.
    7) 体重(たいじゅう)を測(はか)ったら65キロになっていた。 先月(せんげつ)は60キロだったから、一か月(いっかげつ)で5キロも太(ふと)ってしまったわけだ。 Lúc cân thấy thành 65 kg. tháng trước cân nặng là 60kg, như vậy trong một tháng đã tăng 5kg.
    8) この冷蔵庫(れいぞうこ)、15年前(まえ)のだ。壊(こわ)れるわけだ。 Cái tủ lạnh này từ 15 năm trước rồi, thảo nào mà bị hỏng.

    2. ~わけがない、~わけはない Không lý nào, không lẽ nào, làm sao mà...

    Cấu trúc:
  • 「Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」 + わけがない/わけはない
    Tính từ đuôi な(bỏ だ) + な/である +  わけがない/わけはない
    N (bỏ だ) + の/である +  わけがない/わけはない

    Ý Nghĩa: Mẫu câu này biểu thị sự quả quyết rằng: không thể nào như thế, không có lý do, khả năng như thế.
    ~わけはない thì sử dụng tương tự với ~わけがない. ~わけがない thì phổ biến hơn.
    Trong văn nói có trường hợp lược bỏ trợ từ が thành ~わけない.
    Là cách nói tương tự với ~はずがない

    Ví dụ:
    1) こんなやさしい仕事(しごと)が君(きみ)に出来(でき)ないわけがない。 Không có lý nào một công việc dễ như thế này mà cậu không làm được.
    2) いつも日本語(にほんご)で話(はなし)をしないと、日本語(にほんご)が上手(じょうず)になるわけがない。 Cứ thường xuyên không nói chuyện bằng tiếng Nhật, làm sao mà tiếng nhật giỏi lên được.
    3) このことはもう彼(かれ)に話(はな)したのだから、彼(かれ)が知(し)らないわけがないですよ。 Vì việc này tôi đã nói với anh ý nên không có lý nào anh ý không biết.
    4) あのひとが私(わたし)のことを裏切(うらぎ)るわけがありません。 Người đó thì không thể nào phản bộ tôi được.
    5) そんなわけがない Không thể nào như thế được.
    6) 20万円(まんえん)で世界(せかい)一周(いっしゅう)なんてできるわけがない。 Không thể nào đi vòng quanh thế giới bằng 200.000 yên được.
    7) こんなに忙(いそが)しい時期(じき)にスキーに行(い)けるわけがない。 Thời điểm bận rộn như thế này thì không thể nào đi trượt tuyết được.
    8) 君(きみ)の子供(こども)だから頭(あたま)が良くないわけがないね。 Vì là con của bạn nên không có chuyện không thông minh nhỉ.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3