~得る(える/うる) Có thể..

Cấu trúc:
Động từ 「Thể ます](bỏ ます) + 得る(える/うる)

Ý nghĩa: Mẫu câu 得る Thường chỉ dùng để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc, không dùng để diễn tả năng lực (khả năng làm gì của ai đấy). Thường mang ý nghĩa là: Có thể xảy ra, có khả năng xảy ra.
~える/うる thường được dùng trong văn viết hay hoàn cảnh trang trọng, lịch sự, nhưng ありえる/ありえない thì được sử dụng nhiều trong hội thoại hàng ngày.
Ý nghĩa của ~える/うる thì giống nhau. Về cơ bản thì thường sử dụng ~える nhưng trường hợp đặc biệt thì đọc là ~うる。
Ví dụ:
「利益(りえき)を得る Thì đọc là える hay うる đều được 、「える」 thì thường sử dụng trong hội thoại hàng ngày. Còn 「うる」 thì thường sự dụng trong hội họp hay bản tin thời sự.
Ngữ pháp ~得る Câu ví dụ:
1) そんなことがありうるのだろうか? Điều đó có thể không?
2) そんな不思議(ふしぎ)なこともこの世の中(よのなか)にはあり得(え)る。 Những chuyện kỳ lạ như thế vẫn có khả năng xảy ra trong thế giới này.
3) そういうこともあり得(え)る。 Cũng có thể là như thế.
4) こういう事故(じこ)は日本(にほん)でも起(お)こりえると思(おも)います。 Tai nạn như thế này ở Nhật cũng có thể xảy ra.:
5) その問題(もんだい)の解決(かいけつ)のために今(いま)考(かんが)えうるのは、この方法(ほうほう)だけです。 Hiện tại cách giải quyết vấn đề đấy mà tôi có thể nghĩ ra chỉ có phương pháp này thôi.
6) 信頼(しんらい)しうる人材(じんざい)を集(あつ)めることから始(はじ)めましょう。 Hãy bắt đầu từ việc tập hợp những người mà chúng ta có thể tin tưởng được.
7) 殺人者(さつじんしゃ)になりうるなんて、まったく思(おも)わなかった。 Tôi đã không bao giờ dám nghĩ ông ta sẽ là một kẻ giết người.
8) すべてが科学(かがく)で説明(せつめい)し得(う)るわけではない。 Không phải điều gì khoa học cũng có thể giải thích được.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2