~うえに Hơn nữa, Không chỉ..mà còn..

Cấu trúc:
  • 「Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」 + 上(うえ)に
    Tính từ đuôi な + な/である +  上(うえ)に
    N + の/である +  上(うえ)に

    Ý nghĩa: 上(うえ)に dùng để diễn tả một sự việc hay trạng thái nào đó, không chỉ có vậy mà còn hơn thế nữa, thể hiện tình trạng, tính chất theo hướng đồng thuận (Tích cực đi với tích cực, tiêu cực đi với tiêu cực). Ngoài ra còn dùng để miêu tả trạng thái xảy ra tiếp theo sau một trạng thái, sự việc nào đó.
    その上(うえ)に mang ý nghĩa [hơn nữa, thêm vào đó, ngoài ra] được sử dụng như một từ nối để bổ sung thêm ý nghĩa cho câu trước.
    Ngữ pháp ~上(うえ)に Ví dụ:
    1) 彼女(かのじょ)は頭(あたま)がいいうえに、可愛(かわい)いだ。 Cô ấy đã thông minh, lại còn xinh đẹp nữa.
    2) 彼(かれ)は話(はな)し方(かた)が丁寧(ていねい)なうえに、表情(ひょうじょう)もやさしくて、とても感(かん)じがいい。 Anh ấy không chỉ nói chuyện rất là lịch sự mà còn biểu hiện rất là dễ tính, cảm giác hết sức dễ chịu.
    3) ここの仕事(しごと)は危険(きけん)な上(うえ)に、面白(おもしろ)くないし、給料(きゅうりょう)も低(ひく)いし、最悪(さいあく)だよ。 Công việc ở đây không chỉ nguy hiểm, mà còn không thú vị và lương cũng thấp, thật là quá tồi tệ.
    4) 公園(こうえん)に咲(さ)いている花(はな)はきれいな上(うえ)に香(かお)りもすごくいい。 Hoa đang nở ở công viên không chỉ đẹp mà còn rất thơm nữa.
    5) このパソコンは小型(こがた)である上(うえ)に、性能(せいのう)もすばらしい。 Cái máy tính này vừa nhỏ gọn tính năng lại rất tuyệt.
    6) あの建物(たてもの)のトイレは汚(きたな)い上(うえ)に、いつもトイレットペーパーがないので、あまり行(い)きたくない。 Vì nhà vệ sinh của tòa nhà đó đã bẩn thỉu mà còn thường không có giấy vệ sinh nên tôi không muốn đi đến đó lắm.
    7) 道(みち)に迷(まよ)った上(うえ)に財布(さいふ)もなくしてしまった。 Không chỉ đã lạc đường mà tôi còn đánh mất ví.
    8) 彼(かれ)の姉(あね)は成績優秀(せいせきゆうしゅう)な上(うえ)、スポーツもよくできる。 Chị gái của anh ý không những có thành tích học tập ưu tú mà chơi thể thao cũng giỏi.
    9) これは役(やく)に立(た)つ本(ほん)だし、その上(うえ)、値段(ねだん)も高(たか)くない。 Đây vừa là quyển sách có ích, hơn thế nữa giá cũng không đắt.
    10) この靴(くつ)は値段(ねだん)が高(たか)いし、その上(うえ)、小(ちい)さすぎる。 Đôi giầy này giá thì đắt hơn thế nữa lại quá nhỏ.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3