Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~上(うえ)に

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~うえに Hơn nữa, Không chỉ..mà còn..


Cấu trúc:
+ 上(うえ)に
Tính từ đuôi な + な/である +  上(うえ)に
N + の/である +  上(うえ)に

Ý nghĩa: 上(うえ)に dùng để diễn tả một sự việc hay trạng thái nào đó, không chỉ có vậy mà còn hơn thế nữa, thể hiện tình trạng, tính chất theo hướng đồng thuận (Tích cực đi với tích cực, tiêu cực đi với tiêu cực). Ngoài ra còn dùng để miêu tả trạng thái xảy ra tiếp theo sau một trạng thái, sự việc nào đó.
その上(うえ)に mang ý nghĩa [hơn nữa, thêm vào đó, ngoài ra] được sử dụng như một từ nối để bổ sung thêm ý nghĩa cho câu trước.
Ngữ pháp ~上(うえ)に

Ví dụ:
1) 彼女(かのじょ)は頭(あたま)がいいうえに、可愛(かわい)いだ。 Cô ấy đã thông minh, lại còn xinh đẹp nữa.
2) 彼(かれ)は話(はな)し方(かた)が丁寧(ていねい)なうえに、表情(ひょうじょう)もやさしくて、とても感(かん)じがいい。 Anh ấy không chỉ nói chuyện rất là lịch sự mà còn biểu hiện rất là dễ tính, cảm giác hết sức dễ chịu.
3) ここの仕事(しごと)は危険(きけん)な上(うえ)に、面白(おもしろ)くないし、給料(きゅうりょう)も低(ひく)いし、最悪(さいあく)だよ。 Công việc ở đây không chỉ nguy hiểm, mà còn không thú vị và lương cũng thấp, thật là quá tồi tệ.
4) 公園(こうえん)に咲(さ)いている花(はな)はきれいな上(うえ)に香(かお)りもすごくいい。 Hoa đang nở ở công viên không chỉ đẹp mà còn rất thơm nữa.
5) このパソコンは小型(こがた)である上(うえ)に、性能(せいのう)もすばらしい。 Cái máy tính này vừa nhỏ gọn tính năng lại rất tuyệt.
6) あの建物(たてもの)のトイレは汚(きたな)い上(うえ)に、いつもトイレットペーパーがないので、あまり行(い)きたくない。 Vì nhà vệ sinh của tòa nhà đó đã bẩn thỉu mà còn thường không có giấy vệ sinh nên tôi không muốn đi đến đó lắm.
7) 道(みち)に迷(まよ)った上(うえ)に財布(さいふ)もなくしてしまった。 Không chỉ đã lạc đường mà tôi còn đánh mất ví.
8) 彼(かれ)の姉(あね)は成績優秀(せいせきゆうしゅう)な上(うえ)、スポーツもよくできる。 Chị gái của anh ý không những có thành tích học tập ưu tú mà chơi thể thao cũng giỏi.
9) これは役(やく)に立(た)つ本(ほん)だし、その上(うえ)、値段(ねだん)も高(たか)くない。 Đây vừa là quyển sách có ích, hơn thế nữa giá cũng không đắt.
10) この靴(くつ)は値段(ねだん)が高(たか)いし、その上(うえ)、小(ちい)さすぎる。 Đôi giầy này giá thì đắt hơn thế nữa lại quá nhỏ.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

上(うえ)に nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

上(うえ)に là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với 上(うえ)に trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Thể Thông thường 普通形(ふつうけい) + 上(うえ)に, Tính từ đuôi な + な/である + 上(うえ)に, N + の/である + 上(うえ)に, 上(うえ)に dùng để diễn tả một sự việc hay trạng thái... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

上(うえ)に có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, 上(うえ)に là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững 上(うえ)に sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt 上(うえ)に với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. 上(うえ)に có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây