Cách dùng ~上(うえ)で

1. ~上(うえ)で Sau khi (đã)..

Cấu trúc:
Danh từ + の + 上(うえ)で
Động từ 「Thể た (Vた)] + 上(うえ)で

Ý nghĩa: Mẫu câu ~Aた上(うえ)でB này diễn tả ý nghĩa [Trước tiên phải tiến hành hành động V trước đã], vế sau là những cách nói mang nghĩa [rồi dựa trên kết quả đó mà làm hành động kế tiếp] (đầu tiên là làm A đã sau đó mới làm B).
Ngữ pháp ~上(うえ)で Ví dụ:
1) 申込書(もうしこみしょ)の書き方(かきかた)をよく読(よ)んだ上で、記入(きにゅう)してください。 Hãy đọc kỹ cách viết đơn đăng ký trước khi điền vào.
2) 予約(よやく)の時間(じかん)を確認(かくにん)のうえで、ご来店(らいてん)ください。 Hãy xác nhận lại thời gian đã đặt hẹn trước khi đến quán.
3) 詳(くわ)しいことはお目(め)にかかった上(うえ)で、説明(せつめい)いたします。 Về chi tiết thì cho phép tôi trình bày khi gặp anh.
4) これは一晩(ひとばん)考(かんが)えた上での決心(けっしん)だから、気持(きも)ちが変(か)わることはない。 Cái này tôi đã quyết định sau khi cân nhắc cả đêm, vì vậy không có chuyện thay đổi suy nghĩ được.
5) この薬(くすり)は利用上(りよううえ)の注意(ちゅうい)をよくお読(よ)みになった上(うえ)で、ご利用(りよう)ください。 Xin vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc này trước khi sử dụng.
6) どの大学(だいがく)を受験(じゅけん)するか、両親(りょうしん)との相談(そうだん)の上で、決(き)めます。 Tôi sẽ quyết định thi vào trường đại học nào sau khi đã thảo luận với bố mẹ xong.
7) もう一度(いちど)診断(しんだん)をしたうえで、手術(しゅじゅつ)の日時(にちじ)を決(き)めることにしよう。 Chúng ta hãy khám lại một lần nữa rồi mới quyết định ngày giờ phẫu thuật.
8) では、担当者(たんとうしゃ)と相談(そうだん)したうえで、改(あらた)めてご返事(へんじ)させていただきます。 Vậy thì, sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ chỉnh sửa và trả lời lại cho ngài.

2. ~上(うえ)で Khi, trong quá trình..

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể từ điển Vる」 + 上(うえ)で

    Ý nghĩa: A上(うえ)で B là cách nói diễn tả ý nghĩa [Trong quá trình, trường hợp làm gì đó]. Mẫu câu này được sử dụng khi muốn nói đến những điều khó khăn, hay những điểm cần lưu ý trong quá trình hay trường hợp đó (Nghĩa là khi làm A thì B rất quan trọng).

    Ví dụ:
    1) 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)する上で大切(たいせつ)なことは何(なん)ですか? Điều quan trọng khi học tiếng Nhật là gì?
    2) 格安航空券(かくやすこうくうけん)を使(つか)う上での注意点(ちゅういてん)は何(なん)ですか? Những điểm lưu ý khi sử dụng vé máy bay giá rẻ là gì?
    3) 仕事(しごと)をする上で大切(たいせつ)なのは、周(まわ)りとのコミュニケーションです。 Khi làm việc thì điều quan trọng chính là việc giao tiếp với những người xung quanh.
    4) パソコンを買(か)う上で注意(ちゅうい)しなければならないことは何(なん)ですか? Khi mua máy tính thì cần phải lưu ý điều gì?
    5) このマニュアルには、機械(きかい)を利用(りよう)する上で注意(ちゅうい)すべき点(てん)が書(か)かれています。 Quyển sách hướng dẫn này viết về những điểm chú ý khi sử dụng máy móc.
    6) そこで今回(こんかい)は、学生(がくせい)がクレジットカードを使(つか)う上で注意(ちゅうい)してほしい点(てん)をまとめてみました。 Vì thế lần này chúng tôi đã tổng hợp những điểm cần lưu ý khi sinh viên sử dụng thẻ tín dụng.
    7) ガンを予防(よぼう)する上で、規則(きそく)正(ただ)しい生活(せいかつ)を送(おく)ることは有効(ゆうこう)だと思(おも)う。 Để phòng chống ung thư thì tôi nghĩ là cần phải sống một cuộc sống lành mạnh và điều độ.
    8) 辞書(じしょ)は言葉(ことば)を学習(がくしゅう)する上で欠(か)かせないものだ。 Từ điển là thứ không để thiếu khi học ngôn ngữ.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2