~つまり Tức là, tóm lại, nói cách khác

Cấu trúc:
A, つまり, B

Ý nghĩa: Dùng để giải thích rõ ý nghĩa. A hay nói cách khác là B. (Được sử dụng khi nói về cái gì đấy bằng một cách nói khác).
Ngữ pháp ~つまり Ví dụ:
1) ミンさんは携帯(けいたい)もパソコンも持(も)っていない。 つまり、メールで連絡(れんらく)はできないのだ。 Anh Minh điện thoại cũng không mang, máy tính cũng không mang. Nói cách khác là không thể liên lạc bằng mail được.
2) 彼女(かのじょ)は姉(あね)の娘(むすめ)。つまり、わたしにとっては姪(めい)です。 Bé gái kia là con của chị gái tôi. Nói cách khác là cháu gái tôi.
3) 彼(かれ)は獣医(じゅうい)、つまり、動物(どうぶつ)のお医者(いしゃ)さんです。 Anh ấy là bác sỹ thú y, nói cách khác là bác sỹ chữa trị cho động vật.
4) 彼女(かのじょ)の母親(ははおや)は私(わたし)の母(はは)の妹(いもうと)だ。つまり彼女(かのじょ)と私(わたし)はいとこ同士(どうし)なわけだ。  Mẹ cô ấy là em gái mẹ tôi. Nghĩa là, cô ấy và tôi là chị em họ với nhau.
5) A: 本当(ほんとう)に行(い)きたいんですが、ちょっと。 Thực sự tôi muốn đi, nhưng mà.
B: つまり、いけないということですね。 Nói tóm lại là không thể đi được nhỉ.
6) 父の兄(ちちのあに)、つまり、わたしの伯父(おじ)は、医者(いしゃ)をしている。 Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi hiện đang làm bác sỹ.
7) A: もう少(すこ)しお金(かね)があれば買(か)うんだけど。 Nếu có thêm chút tiền nữa thì sẽ mua. nhưng..
B: つまり買(か)えないということね。 Tóm lại là không thể mua nhỉ.
8) ミンさんはまだ来(き)ていませんか。 つまり、また遅刻(ちこく)ということですね。 Anh Minh vẫn chưa đến à? Tóm lại là anh ta lại đến muộn nữa nhỉ.
9) 試験(しけん)の結果(けっか)は70%、つまり合格(ごうかく)ということだ。 Kết quả bài thi được 70%, có nghĩa là cậu đã thi đỗ.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3