Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~つまり

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~つまり Tức là, tóm lại, nói cách khác


Cấu trúc:
A, つまり, B

Ý nghĩa: Dùng để giải thích rõ ý nghĩa. A hay nói cách khác là B. (Được sử dụng khi nói về cái gì đấy bằng một cách nói khác).
Ngữ pháp ~つまり

Ví dụ:
1) ミンさんは携帯(けいたい)もパソコンも持(も)っていない。 つまり、メールで連絡(れんらく)はできないのだ。 Anh Minh điện thoại cũng không mang, máy tính cũng không mang. Nói cách khác là không thể liên lạc bằng mail được.
2) 彼女(かのじょ)は姉(あね)の娘(むすめ)。つまり、わたしにとっては姪(めい)です。 Bé gái kia là con của chị gái tôi. Nói cách khác là cháu gái tôi.
3) 彼(かれ)は獣医(じゅうい)、つまり、動物(どうぶつ)のお医者(いしゃ)さんです。 Anh ấy là bác sỹ thú y, nói cách khác là bác sỹ chữa trị cho động vật.
4) 彼女(かのじょ)の母親(ははおや)は私(わたし)の母(はは)の妹(いもうと)だ。つまり彼女(かのじょ)と私(わたし)はいとこ同士(どうし)なわけだ。  Mẹ cô ấy là em gái mẹ tôi. Nghĩa là, cô ấy và tôi là chị em họ với nhau.
5) A: 本当(ほんとう)に行(い)きたいんですが、ちょっと。 Thực sự tôi muốn đi, nhưng mà.
B: つまり、いけないということですね。 Nói tóm lại là không thể đi được nhỉ.
6) 父の兄(ちちのあに)、つまり、わたしの伯父(おじ)は、医者(いしゃ)をしている。 Anh trai của bố tôi, tức là bác tôi hiện đang làm bác sỹ.
7) A: もう少(すこ)しお金(かね)があれば買(か)うんだけど。 Nếu có thêm chút tiền nữa thì sẽ mua. nhưng..
B: つまり買(か)えないということね。 Tóm lại là không thể mua nhỉ.
8) ミンさんはまだ来(き)ていませんか。 つまり、また遅刻(ちこく)ということですね。 Anh Minh vẫn chưa đến à? Tóm lại là anh ta lại đến muộn nữa nhỉ.
9) 試験(しけん)の結果(けっか)は70%、つまり合格(ごうかく)ということだ。 Kết quả bài thi được 70%, có nghĩa là cậu đã thi đỗ.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

つまり nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

つまり là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với つまり trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: A, つまり, B, Dùng để giải thích rõ ý nghĩa. A hay nói cách khác là B. (Được sử dụng khi nói về cái gì đấy bằng một cách nói khác), Ví dụ... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

つまり có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, つまり là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững つまり sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt つまり với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. つまり có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây