Các cách dùng ~として/としては/としての/としても

Ngữ pháp ~として/としては/としての/としても

1. ~として

+ ~としてVới tư cách, Danh nghĩa, Vai trò.
Cấu trúc:
Danh từ + として

Ví dụ:
1) 留学生(りゅうがくせい)として東京大学(とうきょうだいがく)で勉強(べんきょう)している。 Tôi đang học ở trường Đại học Tokyo với tư cách là Du học sinh.
2) 研究生(けんきゅうせい)としてアメリカに来(き)ました。 Tôi đã đến Mỹ với tư cách là nghiên cứu sinh.
3) 彼女(かのじょ)は外国人(がいこくじん)だが、ベトナム代表(だいひょう)として試合(しあい)に出(で)る。 Cô ấy tuy là người nước ngoài, nhưng sẽ thi đấu với tư cách là người đại diện cho nước Việt Nam.
4) 学校(がっこう)の代表(だいひょう)として会議(かいぎ)に出(で)た。 Tôi đã tham gia vào buổi họp với tư cách là đại diện cho trường.
5) 彼女(かのじょ)は外交官(がいこうかん)として日本(にほん)に来(き)ました。 Cô ấy đến Nhật với tư cách là nhà ngoại giao.

+ ~として Như là...
Cấu trúc:
Danh từ + として

Ví dụ:
1) このお茶(ちゃ)は薬(くすり)として使用(しよう)されている。 Loại trà này được sử dụng như là một loại thuốc.
2) 趣味(しゅみ)として生け花(いけばな)を勉強(べんきょう)している。 Tôi đang học nghệ thuật cắm hoa như là sở thích của mình.
3) ダラットは古(ふる)くから避暑地(ひしょち)として人気(にんき)があるところだ。 Đà Lạt từ xưa đến nay được xem là một nơi nghỉ mát được ưa chuộng.
4) 面接(めんせつ)に行(い)ったら交通費(こうつうひ)として500円くれた。 Khi đi phỏng vấn tôi nhận được 500 yên (như là)tiền phí đi lại.

+ ~として 
Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh một điều gì đó không thể hoặc điều gì đó là không có.
Cấu trúc:
Số lượng + として

Ví dụ:
1) 一つ(ひとつ)として、正解(せいかい)がなかった。 Chẳng làm đúng một câu nào cả.
2) 世の中(せのなか)に、二つ(ふたつ)として、同(おんなじものがないよ。 Trên đời này không có cái gì giống nhau cả.

2. ~としては

+ Xét về ~, Với ...
Cấu trúc:
Danh từ + としては

Ví dụ:
1) 彼女(かのじょ)としては、仕事(しごと)をやめる以外(いがい)に方法(ほうほう)がないだろう。 Với cô ấy chắc là không có cách nào khác ngoài việc bỏ việc.
2) 私(わたし)といたしましては、ご意見(いけん)に賛成(さんせい)しかねます。 Với tôi thì khó mà tán thành ý kiến của anh.
3) 委員会(いいんかい)としては、早急(さっきゅう)に委員長(いいんちょう)を選出(せんしゅつ)する必要(ひつよう)がある。 Đối với ủy ban thì điều cần phải khẩn trương bầu ra chủ tịch ủy ban.
4) 私(わたし)個人(こじん)としては賛成(さんせい)だが、皆(みな)と相談(そうだん)してからでないと結論(けつろん)は出(だ)せない。 Với cá nhân tôi thì tôi đồng ý, nhưng nếu không thảo luận với mọi người thì tôi không thể đưa ra kết luận được.
5) 白(しろ)と青(あお)は色(いろ)としては好(す)きだが、私(わたし)には似合(にあ)いそうもない。 Xét về mầu sắc thì tôi thích mầu trắng và mầu xanh nước biển thế nhưng nó không hợp (khó mà hợp) với tôi .

3. ~としても

+ Đi theo danh từ chỉ người hoặc tổ chức để miêu tả ý nghĩa: Từ vị trí đó, từ quan điểm đó cũng...
Cấu trúc:
Danh từ + としても

Ví dụ:
1) 彼女(かのじょ)は教師(きょうし)であるが、建築家(けんちくか)としても有名(ゆうめい)である。 Cô ấy là giáo viên nhưng cũng là một kiến trúc sư nổi tiếng.
2) 謝罪(しゃざい)としてもそんなものを受(う)け取(と)れない。 Dù có xin lỗi thì tôi cũng không thể nhận đồ đấy được.
3) 先生(せんせい)としてもその学生(がくせい)のことに関(かん)しては、当惑(とうわく)している。 Giáo viên cũng bối rối liên quan đến việc của cậu học sinh đó.
4) 校長(こうちょう)としても、学生(がくせい)さんの意見(いけん)を無視(むし)するわけにはいかない。 Thầy hiệu trưởng cũng không thể nào làm ngơ trước những ý kiến của sinh viên.
5) 私(わたし)としてもこの件(けん)に関(かん)しては、当惑(とうわく)しております。 Tôi cũng đang bối rối trước việc này.
6) 彼(かれ)は男性(だんせい)としても歌手(かしゅ)としても最高(さいこう)だが、夫(おっと)としてはどうだろう。 Anh ấy với tư cách là người đàn ông hay ca sỹ thì đều tuyệt vời, nhưng với tư cách là người chồng thì sao nhỉ.

+ Dẫu cho, cho dù...
Cấu trúc:
Động từ thể ngắn + としても
Danh từ/Tính từ đuôi な (bỏ な) + だ + としても
Tính từ đuôi い + としても

Ví dụ:
1) 例(たと)え留学(りゅうがく)するとしても来年以降(らいねんいこう)だと思(おも)う。 Cho dù có đi du học thì tôi nghĩ cũng từ năm sau trở đi.
2) 僕(ぼく)が知(し)ってたとしても言(い)わない。 Dẫu cho có biết thì tôi cũng không nói. 
3) たとえできたとしても、わたしは何もしないよ。 Dẫu cho là có thể làm đi chăng nữa thì tôi cũng sẽ không làm gì đâu.
4) 彼女(かのじょ)はとてもいい人(ひと)だとしても、私(わたし)は彼女(かのじょ)を本当(ほんとう)は信頼(しんらい)していない。 Dẫu cho cô ấy là người rất tốt thì tôi cũng thực sự không tin cô ấy.

4. ~としての

+ Danh từ 2 với tư cách là danh từ 1
Cấu trúc:
Danh từ 1 + としての + Danh từ 2

Ví dụ:
1) 彼女(かのじょ)は担当者(たんとうしゃ)としての責任(せきにん)を果(は)たしていない。 Cô ấy không hoàn thành trách nhiệm của một người phụ trách.
2) 有名人(ゆうめいじん)としてではなく、ひとりの人間(にんげん)としての立場(たちば)から発言(はつげん)したいと思(おも)っている。 Tôi nghĩ mình muốn phát biểu trên tư cách là một con người bình thường chứ không phải là người nổi tiếng.
3) 彼(かれ)は医者(いしゃ)としての経験(けいけん)が浅(あさ)い。 Anh ấy có ít kinh nghiệm làm việc với tư cách là bác sỹ.
4) 先生(せんせい)ではなく、旧学生としての立場(たちば)から入学式(にゅうがくしき)で発表(はっぴょう)します。 Tôi sẽ phát biểu tại lễ khai giảng với tư cách là cựu sinh viên chứ không phải là thầy giáo.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3