NGỮ PHÁP N3- ~としたら、~とすれば
~としたら、~とすれば Nếu như, giả dụ như...
Cấu trúc:
Động từ/Tính từ/Danh từ (Thể thường) + としたら/とすれば
Ý nghĩa: Đây là cách nói nêu lên điều kiện giả định, [Giả sử điều đó là sự thật], [Nếu tình trạng đó xảy ra thì...] hoặc giả định một tình huống không được rõ ràng. Vế sau thường thể hiện ý chí, phán đoán hay là nhận định của người nói.
Ôn lại tại đây:
Ví dụ:
1) もし私(わたし)があなただったとしたら失敗(しっぱい)してたわ。 Nếu tôi là bạn thì đã thất bại rồi.
2) 予定(よてい)どおりだとすれば、飛行機(ひこうき)は8時(じ)に着(つ)くはずだ。 Nếu đúng như kế hoạch thì máy bay chắc chắn sẽ hạ cánh lúc 8 giờ.
3) 明日(あした)地球(ちきゅう)が終わるとしたら今日(きょう)何(なに)をしたい? Nếu ngày mai là ngày tận thế thì hôm nay bạn muốn làm gì?
4) その話(はなし)が本当(ほんとう)だとしたら、嬉(うれ)しいです。 Nếu như chuyện đó là sự thật thì vui.
5) 電車(でんしゃ)で行(い)くとしたら、いくらぐらいかかりますか? Nếu đi bằng tàu điện thì mất khoảng bao nhiêu tiền?
6) もし本当(ほんとう)に彼女(かのじょ)がきれいだとしたら絶対(ぜったい)に付(つ)き合(あ)いたい。 Nếu cô ấy xinh đẹp thật thì chắc chắn tôi muốn hẹn hò.
7) この名簿(めいぼ)が正(ただ)しいとしたら、まだ来(き)ていない人(ひと)が三人(さんにん)いる。 Nếu danh sách này là đúng thì vẫn còn 3 người chưa đến.
8) 留学(りゅうがく)するとしたら、日本(にほん)に行(い)きたいと思(おも)っていました。 Nếu mà đi du học thi tôi đã định đi Nhật bản.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3
Câu hỏi thường gặp
としたら、~とすれば nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
としたら、~とすれば là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với としたら、~とすれば trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: Động từ/Tính từ/Danh từ (Thể thường) + としたら/とすれば, Đây là cách nói nêu lên điều kiện giả định, [Giả sử điều đó là sự thật], [Nếu tình trạng đó... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
としたら、~とすれば có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +
Có, としたら、~とすれば là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững としたら、~とすれば sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt としたら、~とすれば với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. としたら、~とすれば có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.