Cách sử dụng ~ところで、~ところが

1.~ところで  À, bây giờ, Nhân tiện

Cấu Trúc:
A.ところで、B

Ý nghĩa: Mẫu câu này dùng để đổi chủ đề câu chuyện. "Nhân tiện, nhân đây hỏi luôn cái gì đó".

Ví dụ:
1) ミンさんは幸(さいわ)いですね。 ご主人(しゅじん)はハンサムだし、お金持(かねも)ちです。ところで、マイさんは離婚(りこん)しましたよ。 Bạn Minh may mắn nhỉ. Có chồng vừa đẹp trai vừa giàu có. À tiện đây, Bạn Mại ly hôn rồi đấy.
2) ところで、明日(あした)の午後(ごご)はひまですか? Tiện đây tôi hỏi, Chiều ngày mai bạn có rảnh không?
3) 今年(ことし)はいろんなことがあります。 ところで、冬(ふゆ)休(やす)みにどこにいくつもり? Năm nay có nhiều chuyện thật. Tiện đây, kỳ nghỉ đông cậu định đi đâu không?
4) 明日(あした)、試験(しけん)でしょ。頑張(がんば)ってね。ところで、来週(らいしゅう)の火曜日(かようび)は空(あ)いてる? Mai cậu thi nhỉ? cố gắng lên nhé. à tiện đây, Thứ 3 tuần sau bạn có rảnh không?
5) もうすぐ、今年(ことし)も終(お)わりですね。 ところで、正月(しょうがつ)はどうなさいますか? Năm nay sắp hết rồi nhỉ. À tiện đây, tết cậu định thế nào?
6) ところで、ちょっと話(はなし)がある。 Tiện đây tôi có chuyện nói với bạn.
Ngữ pháp ~ところで、~ところが

2.~ところが Tuy nhiên, nhưng

Cấu Trúc: A.ところが、B

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả một việc gì đó trái với hi vọng, dự đoán xảy ra trong thực tế.(Ngoài dự tính, dự định).

Ví dụ:
1) 私(わたし)の妹(いもうと)は普段(ふだん)、家事(かじ)をすることを嫌(いや)がります。ところが、数日前(すうじつまえ)洗濯(せんたく)に手伝(てつだ)ってくれました。 Em gái tôi bình thường thì ghét làm công việc nhà. Thế nhưng vài ngày trước đã giúp tôi giặt giũ.
2) ミンさんはわたしより若いと思(おも)っていた。 ところが、わたしより3歳(さい)年上(としうえ)だった。 Tôi nghĩ là anh Minh trẻ hơn tôi nhưng hóa ra hơn tôi 3 tuổi.
3) 彼女(かのじょ)は非常(ひじょう)に頭(あたま)がいい。ところが、大学(だいがく)に入(はい)れなかった。 Cô ấy Thông minh cực kỳ. Nhưng lại không thể vào được đại học.
4) 確(たし)かに郵便(ゆうびん)で送(おく)った。ところが、届(とど)いていないと言(い)われた。 Tôi chắc chắn đã gửi nó qua đường bưu điện. Thế nhưng lại bị nói là chưa đến.
5) みんな彼女(かのじょ)が勝(か)つと思(おも)っていた。ところが、簡単(かんたん)に負(ま)けてしまった。 Mọi người nghĩ cô ấy sẽ thắng. Thế nhưng lại bị thua một cách dễ dàng.
6) 息子(むすこ)に会(あ)いに行(い)った。 ところが、家(いえ)にいなかった。 Tôi đã đến gặp con trai. Nhưng nó lại không có nhà.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3