Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N2- ~というものは

JLPT N2 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~というものは Cái gọi là..


Cấu trúc:
Danh từ + というものは

Ý nghĩa: Mẫu câu というものは thường đi sau những danh từ chung như [Con người, hạnh phúc, đồng tiền, cuộc đời, phụ nữ, đàn ông...vv]. Lấy danh từ đó làm chủ đề để trình bày thuộc tính, tính chất một cách chung nhất mà mọi người thường nghĩ tới của danh từ đó.
Thường có nghĩa là: Cái gọi là..,Là thứ...,Thứ gọi là...
Phía sau というものは thường đi với những câu thể hiện cảm xúc, nhận định của người nói.
Ngữ pháp ~というものは

Ví dụ:
1) 男(おとこ)にとって、女(おんな)というものはいつまで経(た)っても謎(なぞ)だ。 Đối với đàn ông, thì phụ nữ mãi là một ẩn số.
2) 子供(こども)というものは、親(おや)のまねをするものです。 Trẻ con là hay bắt trước cha mẹ.
3) 金(かね)というものは、なくても困(こま)るし、あり過(す)ぎても困(こま)る。 Tiền là thứ không có thì cũng khổ mà có nhiều quá thì cũng khổ.
4) 幸福(こうふく)というものはお金(かね)で買(か)えるものではない。 Hạnh phúc là thứ không thể mua được bằng tiền.
5) 親(おや)というものは、ありがたいものだ。 "Cha mẹ" là một điều may mắn trong cuộc đời.
6) 人生(じんせい)というものは、思い通り(おもいどり)に行(い)かないものです。 Cuộc đời là thứ mà không đi theo những gì ta muốn.
7) 時間(じかん)というものは、誰(だれ)に対しても平等(びょうどう)だ。 Thời gian là thứ với bất kỳ ai cũng có đều như nhau.
8) 人間関係(にんげんかんけい)というものは、難(むずか)しいものだなあ。 Cái gọi là mối quan hệ con người thì thật là phức tạp.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2


Câu hỏi thường gặp

というものは nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

というものは là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N2 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với というものは trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Danh từ + というものは, というものは thường đi sau những danh từ chung như [Con người, hạnh phúc, đồng tiền, cuộc đời, phụ nữ, đàn ông...vv]. Lấy danh từ... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

というものは có xuất hiện trong đề thi JLPT N2 không? +

Có, というものは là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N2. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững というものは sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt というものは với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. というものは có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N2

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây