NGỮ PHÁP N3- ~というより/というか、~といった
~というより/というか、~といった
1. ~というより/というか Thì đúng hơn là, chính xác hơn là
Cấu trúc:
A というより/というか B
Ý nghĩa: Không phải là A mà là B thì đúng hơn, dùng để so sánh các phán đoán hoặc diễn đạt về một sự việc nào đó. Có ý nghĩa cách nói A cũng đúng nhưng so với nó thì cách nói B còn đúng hơn
Ví dụ:
1) 彼女(かのじょ)は すらっとしているというよりも むしろやせている。 Cô ấy nói đúng ra là gầy hơn là thon thả.
2) 美人(びじん)というより可愛(かわい)いです。 Cô ấy đáng yêu thì đúng hơn là đẹp.
3) 今日(きょう)は涼(すず)しいというよりあついです。 Hôm nay nóng thì đúng hơn là mát.
4) 私(わたし)の仕事(しごと)は、仕事(しごと)というより趣味(しゅみ)に近(ちか)い。 Công việc của tôi thì giống với sở thích hơn là công việc.
5) あの学生(がくせい)は出来(でき)ないというか、やる気(き)がないのでしょう。 Cậu học sinh đó không phải là không thể, đúng hơn là cậu ta không muốn làm.
6) 彼女(かのじょ)のことが愛するというより、好(す)きだけですよ。 Tôi chỉ thích cô ấy thì đúng hơn là yêu.
2. ~といった Những thứ như...
Cấu trúc:
Danh từ 1, Danh từ 2, ... + Danh từ chung Ý nghĩa: Dùng để đưa ra những ví dụ cụ thể cho danh từ chung được nhắc đến. (Những thứ như..)
Ví dụ:
1) この人形(にんぎょう)は、[おはようございます], [ありがとうございます] といった簡単(かんたん)な言葉(ことば)が話(はな)せます。 Con búp bê này có thể nói được những từ đơn giản như [Chào buổi sáng], [Cảm ơn].
2) この学校(がっこう)では、サッカー、バトミントン、 たっきゅうといったスポーツが盛(さか)んです。 Ở trường này những môn thể thao như bóng đá, cầu lông, bóng bàn là phổ biến nhất.
3) この日本語(にほんご)学校(がっこう)にはベトナム、中国(ちゅうごく)といったアジアからの留学生(りゅうがくせい)が多(おお)い。 Trường Nhật ngữ này có nhiều sinh viên đến từ châu á như Việt Nam hay trung quốc.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3
Câu hỏi thường gặp
というより/というか、~といった nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
というより/というか、~といった là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với というより/というか、~といった trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: A というより/というか B, Không phải là A mà là B thì đúng hơn, dùng để so sánh các phán đoán hoặc diễn đạt về một sự việc nào đó. Có ý nghĩa cách nói A... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
というより/というか、~といった có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +
Có, というより/というか、~といった là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững というより/というか、~といった sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt というより/というか、~といった với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. というより/というか、~といった có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.