~というより/というか、~といった

1. ~というより/というか Thì đúng hơn là, chính xác hơn là

Cấu trúc:
A というより/というか B

Ý nghĩa: Không phải là A mà là B thì đúng hơn, dùng để so sánh các phán đoán hoặc diễn đạt về một sự việc nào đó. Có ý nghĩa cách nói A cũng đúng nhưng so với nó thì cách nói B còn đúng hơn
Ngữ pháp ~というより/というか、~といった Ví dụ:
1) 彼女(かのじょ)は すらっとしているというよりも むしろやせている。 Cô ấy nói đúng ra là gầy hơn là thon thả.
2) 美人(びじん)というより可愛(かわい)いです。 Cô ấy đáng yêu thì đúng hơn là đẹp.
3) 今日(きょう)は涼(すず)しいというよりあついです。 Hôm nay nóng thì đúng hơn là mát.
4) 私(わたし)の仕事(しごと)は、仕事(しごと)というより趣味(しゅみ)に近(ちか)い。 Công việc của tôi thì giống với sở thích hơn là công việc.
5) あの学生(がくせい)は出来(でき)ないというか、やる気(き)がないのでしょう。 Cậu học sinh đó không phải là không thể, đúng hơn là cậu ta không muốn làm.
6) 彼女(かのじょ)のことが愛するというより、好(す)きだけですよ。 Tôi chỉ thích cô ấy thì đúng hơn là yêu.

2. ~といった Những thứ như...

Cấu trúc:
Danh từ 1, Danh từ 2, ... +  Danh từ chung Ý nghĩa: Dùng để đưa ra những ví dụ cụ thể cho danh từ chung được nhắc đến. (Những thứ như..)

Ví dụ:
1) この人形(にんぎょう)は、[おはようございます], [ありがとうございます] といった簡単(かんたん)な言葉(ことば)が話(はな)せます。 Con búp bê này có thể nói được những từ đơn giản như [Chào buổi sáng], [Cảm ơn].
2) この学校(がっこう)では、サッカー、バトミントン、 たっきゅうといったスポーツが盛(さか)んです。 Ở trường này những môn thể thao như bóng đá, cầu lông, bóng bàn là phổ biến nhất.
3) この日本語(にほんご)学校(がっこう)にはベトナム、中国(ちゅうごく)といったアジアからの留学生(りゅうがくせい)が多(おお)い。 Trường Nhật ngữ này có nhiều sinh viên đến từ châu á như Việt Nam hay trung quốc.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3