Cách sử dụng cấu trúc ~と言(い)いました、と言(い)っていました

Cấu Trúc:
Chủ ngữ + は/が + [Thể thông thường/Câu nói] + と言いました/と言っていました
Xem cách chia thể thường tại đây:
  • Cách chia thể thường
  • Ví Dụ:
    1) ミンさんは 「明日(あした)日本(にほん)へ行きます」 と言(い)いました。 Anh Minh nói: "Ngày mai tôi sẽ đi Nhật bản"
    2) 社長(しゃちょう)は 明日(あした)のミーティングがなくなる と言っていました。 Giám đốc nói ngày mai không họp nữa.
    3) 天気(てんき)予報(よほう)では 来週(らいしゅう) 天気(てんき)がいい と言っていました。 Dự báo thời tiết nói ngày mai thời tiết tốt.
    4) 部長は ミンさんが 真面目だ と言っていました。 Trưởng phòng nói Anh Minh chăm chỉ.
    5) ミンさんは 明日(あした) 休みだ と言っていました。 Anh Minh nói ngày mai anh ấy nghỉ.
    6) 先生(せんせい)はかみに書(か)いてください と言(い)っていました。 Cô giáo đã nói là hãy viết vào giấy.
    7) 彼(かれ)は 先生(せんせい)に[よくわかりました] と言(い)いました。 Anh ấy nói với giáo viên rằng: "Em đã hiểu rồi"
    Mẫu câu ~と思います。 Phân biệt: 「~と言いました」 và 「~と言っていました」
    「~と言いました」 diễn tả sự thật, sử dụng khi trích dẫn lời nói của người khác.
    「~と言っていました」 Đây là mẫu câu được sử dụng khi chúng ta truyền đạt lại nội dung mà chúng ta đã nghe được từ người nào đó cho người khác, đặt trọng tâm vào việc truyền đạt lại nội dung câu nói.

    Ví Dụ 1:
    A: さっき社長(しゃちょう)から電話(でんわ)がありましたよ。 Lúc nãy có điện thoại từ giám đốc.
    B: ○ 何(なに)か言(い)っていましたか。Giám đốc nói gì vậy? (✕言(い)いましたか: Không dùng)
    A: 来週(らいしゅう)会議(かいぎ)だと言(い)っていましたよ。 Giám đốc nói tuần sau có cuộc họp đấy.

    Ví Dụ 2:
    A: ○ ん?今(いま)何(なに)か言いましたか?(✕言っていましたか: Không dùng) Hả, Bạn vừa nói gì vậy?
    B: いいえ、何(なに)も言(い)いませんよ。 Không, không có gì đâu.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4