~といえば Nếu nói về..,thì

Cấu trúc:
Danh từ + と言えば/といえば

Ý nghĩa: Mẫu câu といえば được sử dụng khi nhắc đến một đề tài nào đó, người nói muốn giải thích về đề tài đó hay là liên tưởng đến một sự việc có liên quan.
Ngữ pháp ~といえば Ví dụ:
1) ベトナム料理(りょうり)といえば、やはりフォーが有名(ゆうめい)ですね。 Nếu mà nói về đồ ăn Việt Nam thì Phở rõ ràng là rất nổi tiếng nhỉ.
2) 春(はる)といえば、さくらでしょう。 Nếu nói đến mùa xuân thì có lẽ phải kể đến hoa Anh Đào.
3) A: 今朝(けさ)、電車(でんしゃ)も窓(まど)から富士山(ふじさん)が見(み)えたよ、すごくきれいだった。 Sáng nay tớ nhìn thấy núi Phú Sĩ từ cửa sổ tàu đấy. Đẹp tuyệt vời.
B: そう。富士山(ふじさん)っていえば、ミンさんが来月(らいげつ)登(のぼ)るんだって。 Ừ, Mà nói đến núi Phú Sỹ thì tớ nghe bạn Minh nói rằng tháng sau cậu ấy sẽ đi leo núi đấy.
4) 日本の文化(ぶんか)といえば、何(なに)を思(おも)い浮(う)かべますか? Nói đến văn hóa Nhật Bản thì bạn nghĩ đến điều gì?
5) ブラジルといえばサッカーが有名(ゆうめい)だ。 Nói đến Brazil thì có môn bóng đá rất nổi tiếng.
6) ニューヨークといえば自由の女神像(じゆうのめがみぞう)が有名(ゆうめい)です。 Nếu nói đến New York thì có tượng nữ thần tự do nổi tiếng. 
7) お金(かね)といえば、彼女(かのじょ)はまたお金(かね)を借(か)りたらしいよ。 Nhắc đến tiền mới nhớ, hình như cô ấy lại tiếp tục mượn tiền nữa đấy.
8) フランスと言(い)えば、パスポートを落(お)として困(こま)ったことを思(おも)い出(だ)します。 Nói đến Pháp, lại nhớ cái lần khốn khổ vì đánh rơi hộ chiếu.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2