Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N4- ~ておく/ておきます

JLPT N4 Ngày cập nhật: 27/04/2026

Cách sử dụng mẫu câu ておく


Cấu trúc:
Chủ ngữ + は/が + Danh từ + を + Động từ thể て + おく/おきます

+ Là cách nói mang ý nghĩa chuẩn bị trước, làm trước, làm sẵn cho một mục đích hoặc việc nào đó.
+ Trong một số trường hợp diễn tả là "Cứ để nguyên như thế, cứ để tình trạng như thế".
+ Trong văn nói nhiều trường hợp ておく  được nói ngắn thành とく.
+ ておく thường đi với động từ diễn tả ý chí, hành động, không đi với động từ vô thức.
Xem cách chia thể て tại đây: Ngữ pháp ておく

Ví dụ:
1) 友達(ともだち)が遊(あそ)びに来(く)るので、コーヒーを買(か)っておきます。 Vì bạn tôi sẽ đến chơi nên tôi sẽ mua cà phê chuẩn bị sẵn.
2) バスに乗(の)る前(まえ)に、薬(くすり)を飲(の)んでおきます。 Tôi sẽ uống thuốc trước khi lên xe buýt.
3) ミンさん、紙(かみ)がないから、買(か)っておいてください。 Minh này, vì không có giấy nên cậu hãy mua sẵn nhé.
4) 日本語(にほんご)を勉強(べんきょう)しておいたおかげで、いい仕事(しごと)が見(み)つかった。 Nhờ có việc học tiếng Nhật trước nên đã tìm được công việc tốt.
5) 来週(らいしゅう)旅行(りょこう)に行(い)きますから、飛行機(ひこうき)のチケットを予約(よやく)しておきます。 Vì sang tuần sau tôi sẽ đi du lịch, nên tôi đặt sẵn vé máy bay.
6) ポイントカードを持(も)っておけば、じゅっパーセント割引(わりびき)になります。 Nếu bạn mang sẵn theo thẻ điểm thì sẽ được giảm giá 10%.
7) またテストで0れい点(てん)だったの?ちゃんと勉強(べんきょう)しておかないからだよ。 Bài kiểm tra lại không điểm à? Vì không chuẩn bị bài học trước cẩn thận đấy.
8) 支払(しはら)いはしておきましたので、留守中(るすちゅう)商品(しょうひん)を受(う)け取(と)っておいてもらえせんか? Vì tôi đã thành toán sẵn, nên trong lúc tôi vắng nhà bạn có thể nhận hàng cho tôi không?
9) パーティの まえに、部屋(へや)を 掃除(そうじ)しておきます。 Trước bữa tiệc, tôi sẽ dọn dẹp phòng trước.
10) 授業(じゅぎょう)が 終(お)わったら、電気(でんき)を 消(け)しておきます。 Khi kết thúc giờ học thì sẽ tắt điện.
11) まだ 使(つか)っていますから、そのままに しておいてください。 Vì tôi còn đang dùng nên cứ để nguyên như thế nhé.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4


Câu hỏi thường gặp

ておく/ておきます nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

ておく/ておきます là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N4 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với ておく/ておきます trong tiếng Nhật là gì? +

cấu trúc: Chủ ngữ + は/が + Danh từ + を + Động từ thể て + おく/おきます, Là cách nói mang ý nghĩa chuẩn bị trước, làm trước, làm sẵn cho một mục đích hoặc việc... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

ておく/ておきます có xuất hiện trong đề thi JLPT N4 không? +

Có, ておく/ておきます là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N4. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững ておく/ておきます sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt ておく/ておきます với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. ておく/ておきます có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N4

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây