~ても差(さ)し支(つか)えない ...Cũng không sao

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể て」 + も差(さ)し支(つか)えない
    Tính từ đuôi い → くて + も差(さ)し支(つか)えない
    Tính từ đuôi な → で + も差(さ)し支(つか)えない
    Danh từ  → で + も差(さ)し支(つか)えない

    Ý nghĩa: ~てもさしつかえない được sử dụng khi muốn diễn tả thái độ nhường nhịn hay nhượng bộ nhưng thường đi kèm với một điều kiện nào đó, thường mang ý nghĩa là [Với điều kiện, trong phạm vi đó thì dù có hay không có ...cũng không sao cả/không có trở ngại gì/không vấn đề gi].
    ~てもさしつかえない có nghĩa tương tự với [~てもいいです] [~てもかまわない] Nhưng trang trọng hơn và được sử dụng ở trong văn viết.
    Ngữ pháp ~てもさしつかえない Ví dụ:
    1) 今(いま)、電話(でんわ)してもさしつかえないですか? Bây giờ tôi điện thoại có được không?
    2) この料理(りょうり)は、普通(ふつう)はナンプラーを入(い)れますが、入(い)れなくても差(さ)し支(つか)えありません。 Món ăn này thường là cho thêm nước mắm vào, nhưng không cho thêm cũng không sao.
    3) メールでも差(さ)し支(つか)えありませんので、お返事(へんじ)ください。 Xin anh hãy trả lời nhé, bằng Email cũng không sao cả.
    4) お支払(しはら)いは、商品(しょうひん)が届(とど)いたあとでも差(さ)し支(つか)えありません。 Sau khi hàng đến thì thanh toán cũng được.
    5) 少(すこ)し待(ま)っても差(さ)し支(つか)えない、と彼女(かのじょ)は思(おも)った。 Cô ấy nghĩ rằng có chờ một chút cũng không sao cả.
    6) お返事(へんじ)は明日(あした)でも差(さ)し支(つか)えありません。 Việc trả lời bạn để ngày mai cũng không sao cả.
    7) 途中(とちゅう)の参加(さんか)でも差(さ)し支(つか)えない。 Tham gia giữa chừng cũng không có vấn đề gì.
    8) この内容(ないよう)なら、そのまま放送(ほうそう)してもさしつかえない。 Nếu là nội dung này thì cứ để nguyên như vậy mà phát sóng cũng được.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2