Vたり Vたりする/します

Mẫu câu ~たり ~たりします * Cách dùng:

- Dùng khi diễn tả một vài hành động đại diện trong số nhiều hành động mà chủ thể thực hiện, không cần biết hành động nào xảy ra trước.
- Thì của mẫu câu biểu thị ở cuối câu.

* Cấu trúc: [Chủ ngữ]は/が + [Động từ 1]たり + [Động từ 2]たり +  します

[た] trong [たり] thể hiện rằng động từ ở đây được chia theo thể た(ta). Tham khảo cách chia thể た(ta) tại đây:
  • Cách chia thể た (ta)
  • Ví Dụ:

    - にちようびは サッカーを したり、えいがを みたりします。 Chủ nhật, lúc thì tôi chơi bóng đá, lúc thì tôi xem phim...vv
    - きのう ほんを よんだり、 おんがくを きたり しました。 Hôm qua, lúc thì tôi đọc sách, lúc thì tôi đã nghe nhạc...vv
    - わからないことは、インターネットで しらべたり します。 Những gì không hiểu thì tôi tìm hiểu ở internet...vv
    * Chú ý: Không nhầm với mẫu câu sử dụng thể て để nối câu đã học ở
  • Cách chia thể て(te) (Xem Mục 2.2)
  • VD:
    ① にちようびは サッカーを したり、えいがを みたりします。 Chủ nhật, lúc thì tôi chơi bóng đá, lúc thì tôi xem phim...vv
    ② にちようびは サッカーを して、えいがを みました。 Chủ nhật, tôi chơi bóng đá, xong rồi xem phim.
    - Ở câu ① không có môi quan hệ đến thời gian giữa hai hành động là chơi bóng đá và xem phim, hành động chơi bóng đá diễn ra trước hay xem phim diễn ra trước thì không biết được. ngày chủ nhật không chỉ có hành động chơi bóng đá và xem phim mà còn có các hành động khác. Mẫu câu này sẽ không được tự nhiên khi liệt kê những hành động mang tính chất thường ngày như ngủ dậy, ăn cơm, đánh răng ...
    - Ở câu số ② thì hành động xem phim diễn ra sau khi chơi bóng đá.
    * ~たり ~たりします cũng được dùng cho các động tác trái nghĩa nhau: いく - くる đi - đến, あがる -さがる tăng - hạ, たつ - すわる đứng - ngồi, あつい - さむい nóng -lạnh, ふる - やむ mưa - tạnh
    VD:

    - このごろ、厚かったり、さむかったり、ようふくえらびが むずかしい。 Gần đây thời tiết lúc nóng lúc lạnh nên khó lựa chọn quần áo.
    - あめが ふったり、 やんだり しています。 Trời cứ mưa lại tạnh, mưa lại tạnh.
    - ひこうきで ホチーミンとハノイを いったり、きたり します。 Tôi cứ đi đi về về giữa Hồ Chí Minh và Hà Nội bằng Máy bay.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5