~ために Bởi vì, do (nguyên nhân)

Cấu trúc:
  • 「Thể thông thường」 + ために/ためだ
    Tính từ đuôi な /Danh từ  + の + ために/ためだ

    Trong ngữ pháp N4 chúng ta đã học
  • 「~ために」 với ý nghĩa là chỉ mục đích.
    Trong bài hôm nay chúng ta sẽ học ~ために với cách dùng khác, ~ために trong bài này sẽ dùng để chỉ Nguyên Nhân, lý do.

    Ý nghĩa: ~ために cũng có ý nghĩa giống như mẫu cầu [~ので、~から] nhưng về sắc thái thì ~ために trang trọng hơn, và thường được sử dụng trong hội thoại lịch sự, trang trọng, trong văn viết hoặc trong các thông báo. Nguyên nhân nêu ra trong vế ~ために thường dẫn đến kết quả không được tốt.
    Ngữ pháp ~つもりだったのに Ví dụ:
    1) 雪(ゆき)が降(ふ)ったために、電車(でんしゃ)が止(と)まった。 Vì tuyết rơi nên tàu điện đã phải dừng.
    2) 風邪(かぜ)を引(ひ)いたために、学校(がっこう)を休(やす)みました。 Vì bị cảm nên tôi đã nghỉ học.
    3) 暑(あつ)さのため、植物(しょくぶつ)が枯(か)れています。 Do độ nóng nên cây cối đang bị héo.
    4) 病気(びょうき)のため、会社(かいしゃ)を辞(や)めました。 Vì bị bệnh nên tôi đã nghỉ việc ở công ty.
    5) 激(はげ)しい雨(あめ)が降(ふ)ったため、試合(しあい)が中止(ちゅうし)された。 Vì mưa lớn nên trận đấu đã bị ngừng.
    6) 彼女(かのじょ)はイギリス人(じん)ですが、祖父(そふ)が日本人(にほんじん)だったため、現在(げんざい)、日本(にほん)のパスポートも申請(しんせい)しています。 Cô ấy là người Anh nhưng vì ông bà là người Nhật nên hiện tại cô ấy đang xin hộ chiếu của Nhật.
    7) きのう大雨(おおあめ)が降(ふ)ったために、道路(どうろ)が冠水(かんすい)しています。 Vì hôm qua trời mưa lớn nên đường phố bị ngập lụt.
    8) バスが遅(おく)れたために、遅刻(ちこく)しました。 Vì xe buýt đến chậm nên tôi đã đến muộn.
    + Vế trước ~ために nếu có chủ ngữ thì đi với trợ từ が, chủ ngữ của vế sau ~ために có thể khác nhau.
    1) 親(おや)が来(き)たために、夜(よる)、遊(あそ)びに行(い)けなかった。 Vì bố mẹ tôi đến nên buổi tối tôi đã không thể đi chơi được.
    2) 子供(こども)が熱(ねつ)を出(だ)したために、仕事(しごと)を休(やす)んだ。 Vì con tôi sốt nên tôi phải nghỉ làm.

    Chú ý: vế sau [ため] không sử dụng những câu mang ý nghĩa phán đoán, mệnh lệnh, yêu cầu, hay thể hiện ý chí.
    × 激(はげ)しい雨(あめ)が降(ふ)ったために、今日の遠足(えんそく)は中止(ちゅうし)でしょう。(Sau ために là câu thể hiện Phán đoán nên mẫu câu này không sử dụng)
    × 雨(あめ)が降(ふ)ったために、傘(かさ)を持(も)っていきなさい。(Sau ために là câu thể hiện Mệnh lệnh nên mẫu câu này không sử dụng)
    × 病気(びょうき)のために、学校(がっこう)を休(やす)ませてください。(Sau ために là câu thể hiện Yêu cầu nên mẫu câu này không sử dụng)
    × 病気(びょうき)のために、学校(がっこう)を休(やす)もうと思(おも)う。(Sau ために là câu thể hiện Ý định nên mẫu câu này không sử dụng)

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3