Cách sử dụng mẫu câu ために và ように

1. ~ために Để làm gì

Cấu trúc:
Danh từ + の + ために
Động từ thể từ điển + ために
Xem động từ thể từ điển tại đây:
  • Thể từ điển trong tiếng Nhật
  • Ví Dụ:
    1) 家(いえ)を買(か)うために貯金(ちょきん)しています。 Tôi đang tiết kiệm tiền để mua nhà.
    2) 生(い)きるために働(はたら)かなければならない。 Phải làm việc để sinh sống.
    3) 犬(いぬ)の散歩(さんぽ)をするために早(はや)く起(お)きます。 Tôi dậy sớm để dắt chó đi dạo.
    4) 妻(つま)を喜(よろこ)ばせるために指輪(ゆびわ)を買(か)いました。 Tôi đã mua nhẫn để làm cho vợ vui vẻ.
    5) いいスピーチをするために、毎日(まいにち)練習(れんしゅう)した。 Tôi đã luyện tập hàng ngày để làm bài phát biểu trôi chảy.
    6) 日本(にほん)をもっとよく知(し)るために日本(にほん)に留学(りゅうがく)した。 Tôi đã đi du học Nhật bản để biết hơn nữa về nước Nhật.
    7) 息子(むすこ)はサッカーの試合(しあい)を見(み)るために今日(きょう)は早(はや)く帰(かえ)ってきました。 Hôm nay tôi đã về sớm để xem con trai thi đấu bóng đá.
    8) 英語(えいご)を勉強(べんきょう)するために、イギリスにいきました。 Tôi đã đến nước Anh để học tiếng Anh.
    Mẫu câu ために và ように

    2. ~ように Để, để có thể

    Cấu trúc:
    Động từ thể từu điển + ように
    Động từ thể ない + ように
    Động từ thể khả năng + ように
    Xem cách chia thể ない tại đây:
  • Cách chia thể ない
  • Xem động từ thể khả năng tại đây:
  • Thể khả năng trong tiếng Nhật
  • + Mẫu câu này có nghĩa là để làm gì, vì mục đích gì, Mẫu câu ように cũng diễn tả mục đích như ために nhưng khác ở chỗ, mục đích được đề cập đến không thuộc kiểm soát của người nói, ように hay đi cùng với động từ thể khả năng, thể ない và tự động từ.
    Ví Dụ:
    1) 遅刻(ちこく)しないように目覚(めざ)まし時計(とけい)をかけておきます。 Tôi hẹn giờ đồng hồ để không đến muộn.
    2) 熱(ねつ)が下(さ)がるように注射(ちゅうしゃ)したり薬(くすり)を飲(の)んだりしました。 Tôi lúc thì uống thuốc lúc thì tiêm để hạ sốt.
    3) いいスピーチができるように毎日(まいにち)練習(れんしゅう)しています。 Tôi đang luyện tập hàng ngày để bài phát biểu có thể trôi chảy.
    4) 子供(こども)がさわらないように危(あぶ)ない物(もの)は高(たか)いところに置(お)きます。 Tôi để những đồ nguy hiểm ở chỗ cao để trẻ con không sờ vào.
    5) よく聞(き)こえるようにラジカセの音(おと)を大(おお)きくします。 Tôi điều chỉnh tiếng của radio to lên để có thể nghe rõ.
    6) 忘(わす)れないように、メモをしてください。Hãy ghi chép lại để không quên.

    3. Phân biệt ために và よう

    + [ために] thường đi với động từ thể từ điển thể hiện hành vi mang tính ý chí, thường ít dùng với thể ない, thông thường thì chủ ngữ vế 1 và vế 2 là giống nhau.
    + [よう] trước よう thì thường là các động từ chỉ trạng thái (như động từ thể khả năng) (Ví dụ: Thường sử dụng nhiều các động từ như できる、分かる、見える、聞こえる) và cũng đi với động từ thể từ điển và động từ thể ない, Chủ ngữ ở vế 1 và vế 2 khác nhau cũng được. Mục đích được đề cập đến không thuộc kiểm soát của người nói.
    Ví dụ 1:
    A1) × 父の病気が治るために、神社にお参りした。
    A2) ○ 父(ちち)の病気(びょうき)が治(なお)るように、神社(じんじゃ)にお参(まい)りした。 Tôi đến thăm ngôi đền để bệnh của cha tôi có thể chữa lành. → Mục đích hướng về "Cha", không phải tôi
    Ví dụ 2:
    B1) ○ 新(あたら)しいパソコンを買(か)うために、アルバイトをしている。 Tôi đang làm thêm để mua máy tính mới. → Mục đích hướng về "Tôi".
    B2) × 新しいパソコンを買うように、アルバイトをしている。

    4. Luyện tập

    1) 病気(びょうき)を治(なお)す( )に手術(しゅじゅつ)を受(う)けました。
    2) 楽(たの)しいパーティになる( )にゲームもすることにしました。
    3) キャンプをする( )に食料(しょくりょう)をたくさん用意(ようい)しました。
    4) おじいさんは固(かた)いものも食(た)べられる( )に歯(は)を治(なお)しました。
    5)コンサートの切符(きっぷ)をとる( )に何度(なんど)も電話(でんわ)しました。
    6) 始発(しはつ)電車(でんしゃ)に乗(の)る( )に朝(あさ)早(はや)く出発(しゅっぱつ)した。
    7) 聞(き)こえる( )に大(おお)きい声(こえ)で話(はな)してください。
    8) 恋人(こいびと)へのプレゼントを買(か)う( )にデパートに行(い)きました。
    9) わすれない( )にメモをとります。
    10) 息子(むすこ)が丈夫(じょうぶ)になる( )に水泳(すいえい)を習(なら)わせました。
    11) 教師(きょうし)になる( )に教職課程(きょうしょくかてい)の授業(じゅぎょう)をとっています。
    12) 教師(きょうし)になれる( )に教職課程(きょうしょくかてい)の授業(じゅぎょう)をとっています。
    Đáp án:
    1 ため 2 よう 3 ため 4 よう 5 ため
    6 ため 7 よう 8 ため 9 よう
    10 よう(「丈夫(じょうぶ)になる」 Thể hiện trạng thái
    11 ため(「教師(きょうし)になる」 là động từ thể hiện tính ý chí
    12 よう(「なれる」 là thể khả năng của 「なる」

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4