Cách sử dụng mẫu câu ~すぎる/すぎます

Cấu trúc:
Động từ thể ます (bỏ ます) + すぎる/すぎます
Tính từ đuôi い (bỏ い) + すぎる/すぎます
Tính từ đuôi な (bỏ な)+ すぎる/すぎます
Mẫu câu này biểu thị sự vượt quá mức độ nào đó, thể hiện thái độ không hài lòng của người nói.
Ngữ pháp ~すぎる Ví dụ:
1) 昨日(きのう)の晩(ばん)ビールを飲(の)みすぎました。 Tối qua, tôi đã uống quá nhiều bia.
2) お土産(みやげ)を買(か)いすぎました。 Tôi đã mua quá nhiều quà lưu niệm.
3) ステーキを食(た)べすぎました。 Tôi đã ăn quá nhiều bò bít tết.
4) このセーターは大(おお)きすぎます。 Cái áo len này quá to.
5) このゲームは複雑(ふくざつ)すぎます。 Trò chơi này quá phức tạp.
6) 東京(とうきょう)でお金(かね)を使(つか)いすぎました。もうお金(かね)がありませんよ。 Tôi đã tiêu quá nhiều tiền ở Tokyo. Giờ đã không còn tiền.
7) あなたの車(くるま)は古(ふる)すぎる。乗(の)るのはちょっと不安(ふあん)だ。 Xe ô tô của bạn quá cũ. Leo lên thấy hơi bất an.
8) きれいすぎる人(ひと)と話(はな)すのは、緊張(きんちょう)する。 Nói chuyện với người quá đẹp thì thấy hồi hộp.
9) 私(わたし)の家(いえ)の近(ちか)くは、夜(よる)しずかすぎますから、ちょっとこわいです。 Gần nhà tôi vào buổi tối vì quá yên tĩnh nên thấy hơi sợ.
10) 簡単(かんたん)すぎるテストは、あまり意味(いみ)がないと思(おも)います。 Bài thi qua dễ thì tôi nghĩ không có ý nghĩa lắm.

• Lưu ý:
「すぎます」là động từ nhóm 2 「すぎる → すぎて」
Ví dụ:
1) 飲(の)みすぎて、頭(あたま)が痛(いた)いです。
Vì tôi uống nhiều quá nên bị đau đầu.
2) このゲームは複雑(ふくざつ)すぎて、何も わかりませんでした。
Trò chơi này khó quá nên chả hiểu gì cả.
3) いくら好(す)きでも、飲(の)みすぎると、 体 に悪(わる)いですよ。
Dù có thích đến mấy đi chăng nữa nhưng nếu uống nhiều quá cũng có hại cho sức khỏe.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N4