Cách sử dụng ~それと、それとも

1.~それと/あと(それから) Thêm nữa, và, sau đó thì

Ý nghĩa: ~それと/あと(それから) là cụm từ dùng để bổ sung ý cho phần đã nói đến đằng trước nó.
Ví dụ:
1) 言われたことはしました。あと、なんをすればいいですか? Tôi đã làm xong việc được giao. Giờ thì tôi nên làm gì?
2) レタスひとつとトマトを3個(こ)ください。それと、ピーマンも一袋(ひとふくろ)ください。 Hãy cho tôi 1 xà lách và 3 quả cà chua. Và hãy cho tôi một túi ớt ngọt nữa.
4) A: 今日(きょう)はこれで全員(ぜんいん)かな。 Đây là toàn bộ số người hôm nay nhỉ.
 B: あと、ミンさんとマイさんが来ると思(おも)いますよ。 Tôi nghĩ là còn anh Minh và chị Mai sẽ đến nữa.

2.それとも Hoặc là, hay là, hoặc

Ngữ pháp ~それと、それとも Ý nghĩa: それとも được sử dụng trong câu hỏi lựa chọn, nó giống với [あるいは/または] = Hoặc,có lẽ/Hoặc, nếu không thì.
Ví dụ:
1) お茶にしますか?それとも、コーヒーにしますか? Bạn dùng trà không? hay là uống cà phê.
2) 話し合って決めましょうか?それとも私(わたし)が決(き)めてしまってもいいですか? Mình thảo luận xong rồi quyết định chứ. Hay là tôi tự quyết được không?
3) 今週中(こんしゅうちゅう)にしましょうか。それとも、来週(らいしゅう)がいいですか? Quyết định trong tuần này nhé? Hay là tuần sau?

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3