Cách dùng ~のなかで~がいちばん~

Cấu trúc: Danh từ 1 + のなかで + Danh từ 2 + がいちばん + Tính từ + です。
Ý nghĩa: Mẫu câu này dùng để nói đến những thứ được nhắc đến thì cái nào đó là tốt nhất, là số 1, là tuyệt nhất.
Cách sử dụng ~のなかで~がいちばん~ trong tiếng Nhật Ví Dụ:
1) むすこは どうぶつのなかで いぬ が いちばん すきです。 Con trai tôi thích chó nhất trong số các động vật.
2) かぞく のなかで  ちち が いちばん せがたかいです。 Trong gia đình thì bố tôi cao nhất.
3) ともだち のなかで ミンさん が いちばん やさしいです。 Trong số các bạn bè của tôi thì anh Minh hiền nhất.
4) せかい のなかで にほん が いちばん あんぜんです。 Nước nhật là an toàn nhất thế giới.
5) たべもの のなかで なに が いちばん からいですか? Trong các mon ăn thì món nào là cay nhất?
6) げんご のなかで にほんご が いちばん むずかしいとおもう。 Tôi nghĩ tiếng Nhật khó nhất trong các ngôn ngữ.
7) きせつ のなかで ふゆ が いちばん きらいです。 Trong các mùa trong năm thì tôi ghét nhất là mùa đông.
8) ともだち のなかでは、ミンさんがいちばん にほんごが じょうずです。 Trong số các bạn bè của tôi thì anh Minh giỏi tiếng Nhật nhất
9) ベトナムのビール のなかでは、ハノイビール がいちばん おいしいです。 Trong số các loại bia ở Việt Nam bia Hà nội ngon nhất.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5