Phân biệt ~ので、から Vì ...

1.Ngữ pháp ~ので Vì, bởi vì,..nên

Ý Nghĩa: Mẫu câu này diễn tả nguyên nhân, lý do, sự việc xảy ra ở vế câu sau là do sự việc ở vế câu trước, thông thường sự việc xảy ra ở vế sau là điều chắc chắn nên không dùng với cách nói phán đoán.
Thường được sử dụng để nêu nguyên nhân mang tính khách quan hay khi người nói muốn khẳng định tính thỏa đáng cho một hành động hay sự việc nào đó.
Cấu trúc:
   [Động từ thể thông thường/ động từ thể ます] + ので
   [Tính từ đuôi - な + な/Tính từ đuôi - な(bỏ な) + です] + ので
   [Tính từ đuôi - い/Tính từ đuôi - い + です] + ので
   [Danh từ + な/Danh từ + です] +ので
Ví Dụ:
1) とてもさむいので でかけません。 Vì rất lạnh nên tôi không ra ngoài.
2) このパソコンは べんりなので、 よくつかいます。 Vì máy tính này tiện lợi nên tôi hay dùng nó.
3) ねつが あったので サッカーをしませんでした。 Vì bị sốt nên tôi đã không chơi bóng đá.
4) らいしゅう しあいがあるので がんばってください。 Vì tuần sau có trận đấu nên hãy cố gắng lên.
5) おさけを たくさんのんだので ねむくなった。 Vì uống rất nhiều rượu nên tôi rất buồn ngủ.
6) そのカメラはたかかったので かわなかった。 Vì cái Máy ảnh đấy đắt nên tôi đã không mua.
7) あたまがいたいので がっこうを やすみました。 Vì đau đầu nên tôi đã nghỉ học.
8) こうじちゅうなので このみちはくるまがとおれません。 Vì đang thi công nên con đường này xe cộ không qua được.
* Chú ý:
[~んで] là một cách nói thông thường và ít trang trọng hơn của [~ので], mẫu này thường được sử dụng trong hội thoại.
Cấu trúc: Thể thường (普通形) + んで
Ví Dụ:
1) とてもさむいんで でかけません。 Vì rất lạnh nên tôi không ra ngoài.
2) ねつが あったんで、 サッカーをしませんでした。 Vì bị sốt nên tôi đã không chơi bóng đá.
Cách sử dụng ~ので、から trong tiếng Nhật

2.Ngữ pháp ~から Vì, nên

Cấu trúc:
   [Động từ thể thông thường/ động từ thể ます] + から
   [Tính từ đuôi - な(bỏ な) + だ/です] + から
   [Tính từ đuôi - い/Tính từ đuôi - い + です] + から
   [Danh từ + だ/です] + から
Ví Dụ:
1) あめがふっていますから、 タクシーでかえります。 Vì trời đang mưa nên tôi về bằng xe taxi.
2) あしたはやすみだから、 だれもこないでしょう。 Vì mai là ngày nghỉ nên có lẽ không ai đến cả.
3) つかれたから、 はやくねてください。 Vì đã mệt nên hãy đi ngủ sớm đi.
4) とてもさむいから、 でかけません。  Vì rất lạnh nên tôi không ra ngoài.
5) ここはあぶないから、 ここであそんではいけません。 Vì chỗ này nguy hiểm nên không được chơi đùa ở đây.
6) かれはかっこういいですから、 にんきがあります。 Vì anh ấy đẹp trai nên rất nổi tiếng.
Chú ý:
Mẫu câu ~ので ~から đều được sử dụng để giải thích về nguyên nhân của một việc gì đó nhưng so với ~ので thì ~から có thể ngụ ý cả thái độ và cảm xúc của người nói khi giải thích, đặc biệt là đối với những việc của bản thân. Chính vì vậy nếu không chỉ nêu lý do đơn thuần mà còn muốn kèm theo mệnh lệnh, nhờ vả hay yêu cầu ... thì người ta hay dùng ~から, còn ~ので thì sử dụng trong trường hợp khách quan.
Ví Dụ:
1) ねつがあったから、 やすんでもいいですか? Vì tôi đã bị sốt nên cho tôi nghỉ được không? (nêu lý do và muốn yêu cầu, nhờ vả).
2) ねつがあったので、 やすみました。 Vì tôi đã bị sốt nên tôi đã nghỉ. (nêu sự việc đơn thuần).

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5