Cách dùng ~のことだから

Cấu trúc:
Danh từ + のことだから

Ý nghĩa: Mẫu câu ~のことだから Được sử dụng để đưa ra phán đoán, nhận xét mang tính khách quan của người nói. Trong nhiều trường hợp thì nhận xét, phán đoán dựa trên đặc tính, tính cách, đặc trưng của người hay vật nào đó mà cả người nói và người nghe đều biết rõ.
Ngữ pháp ~のことだから Ví dụ:
1) 時間(じかん)の正確(せいかく)な彼女(かのじょ)のことだから、もうすぐ来(き)ますよ。 Ai chứ người chính xác thời gian như cô ấy thì một chút nữa thôi là tới đấy.
2) けちなあの人(ひと)のことだから、こんな高(たか)い会費(かいひ)を払(はら)うわけはない。 Keo kiệt như người đó thì không có lý do nào chịu trả phí thành viên cao như thế này đâu.
3) 彼女(かのじょ)のことだから、きっと最後(さいご)まで頑張(がんば)りぬくと思(おも)います。 Ai chứ cô ấy thì tôi nghĩ chắc chắn sẽ cố gắng đến cùng.
4) まじめな彼(かれ)のことだから、職場(しょくば)でもみんなに信頼(しんらい)されているでしょう。 Người nghiêm chỉnh như anh ấy thì nhất định ở nơi làm việc cũng được mọi người tin tưởng.
5) あなたのことだからきっといい論文(ろんぶん)が書(か)けると思(おも)います。 Là em thì anh nghĩ chắc chắn có thể viết được luận văn hay.
6) 子供(こども)のことですから、そんな難(むずか)しいことを言(い)ってもわかりませんよ。 Vì là trẻ con nên bạn nói những điều khó như thế thì nó cũng không hiểu được đâu.
7) パソコンに強(つよ)い彼女(かのじょ)のことだから、もっといい方法(ほうほう)を知(し)っているに違(ちが)いない。 Người giỏi máy tính như cô ấy thì nhất định sẽ biết phương pháp tốt hơn.
8) 料理(りょうり)が上手(じょうず)なミンさんのことだから、きっとおいしい料理(りょうり)を作(つく)ってくれるでしょう。 Người nấu ăn giỏi như anh Minh thì nhất định sẽ nấu các món ngon cho mình phải không?.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2