Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~にわたって

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~にわたって/~にわたり/~にわたる/~にわたった Suốt, trong suốt, khắp


Cấu trúc:
Danh Từ + にわたって/~にわたり
Danh Từ 1 + にわたる/にわたった + Danh Từ 2

Ý nghĩa: Đi sau từ chỉ khoảng thời gian hoặc không gian để nhấn mạnh số nhiều của thời gian, không gian đó [Suốt trong khoảng thời gian đó, toàn bộ thời gian đó].
Ngữ pháp ~ば~ほど

Ví dụ:
1) わが社(しゃ)は25年間(ねんかん)にわたり、この薬(くすり)の研究開発(けんきゅうかいはつ)に努(つと)めてきた。 Trong suốt 25 năm qua công ty chúng tôi đã nỗ lực nghiên cứu phát triển loại thuốc này.
2) 三日間(みっかかん)にわたる会議(かいぎ)が終(お)わりました。 Cuộc họp kéo dài suốt 3 ngày đã kết thúc.
3) 姉(あね)は8時間(じかん)にわたる大手術(だいしゅじゅつ)を受(う)けた。 Chị gái tôi đã trải qua cuộc đại phẫu trong suốt 8 tiếng.
4) ミンさんは病気(びょうき)のため、一ヶ月(いっかげつ)にわたって学校(がっこう)を休(やす)んだ。 Bạn Minh vì bị ốm nên đã nghỉ học suốt 1 tháng.
5) 2キロメートルにわたって、桜(さくら)の木(き)が植(う)えられている。 Cây hoa anh đào được trồng dọc suốt 2km.
6) 広範囲(こうはんい)にわたった海(うみ)の汚染(おせん)が、問題(もんだい)になっている。 Ô nhiễm biển trải dài trên phạm vi rộng đang trở thành một vấn đề lớn.
7) 東京(とうきょう)から静岡(しずおか)にわたって地震(じしん)がありました。 Đã có động đất trải dài từ Tokyo đến Shizuoka.
8) 5時間(じかん)にわたった会議(かいぎ)が今(いま)やっと終了(しゅうりょう)した。 Cuộc họp đã kéo dài suốt 5 tiếng đồng hồ cuối cùng đã vừa kết thúc.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

にわたって nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

にわたって là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với にわたって trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Danh Từ + にわたって/~にわたり, Danh Từ 1 + にわたる/にわたった + Danh Từ 2, Đi sau từ chỉ khoảng thời gian hoặc không gian để nhấn mạnh số nhiều của thời gian... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

にわたって có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, にわたって là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững にわたって sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt にわたって với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. にわたって có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây