Ngữ Pháp Tiếng Nhật

Ngữ pháp N2: ~にわたって / ~にわたり

JLPT N2 Ngày cập nhật: 10/07/2026
Cấu trúc ngữ pháp N2 ~にわたって (ni watatte) / ~にわたり

Cấu trúc ~にわたって (ni watatte) là ngữ pháp N2 dùng để chỉ một hành động hoặc trạng thái diễn ra liên tục trên một phạm vi thời gian hoặc không gian rộng lớn.

1. Cấu trúc và cách kết hợp


* Đi với trạng thái: Danh từ + にわたって / にわたり
* Bổ nghĩa cho danh từ đi sau: Danh từ + にわたる + Danh từ

Lưu ý: Danh từ đi trước bắt buộc phải là các từ chỉ quy mô, số lượng lớn về mặt không gian (như 全国 - toàn quốc, 広い範囲 - phạm vi rộng, 数キロ - vài km) hoặc thời gian (như 3日間 - suốt 3 ngày, 10 năm - 10年間, 数ヶ月 - vài tháng).

2. Ví dụ minh họa


1) 会議は3日間にわたって行われました。
Romaji: Kaigi wa mikka kan ni watatte okonawaremashita.
Dịch nghĩa: Cuộc họp đã diễn ra suốt 3 ngày liền.

2) 台風の影響で、広い範囲にわたって停電が発生した。
Romaji: Taifu no eikyou de, hiroi han'i ni watatte teiden ga hassei shita.
Dịch nghĩa: Do ảnh hưởng của bão, sự cố mất điện đã xảy ra trên diện rộng (phạm vi rộng).

3) 5年間にわたる研究が、ついに実を結んだ。
Romaji: Gonen kan ni wataru kenkyuu ga, tsuini mi wo musunda.
Dịch nghĩa: Công trình nghiên cứu kéo dài suốt 5 năm cuối cùng đã gặt hái được thành quả.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2


Câu hỏi thường gặp

Mẫu này khác gì với ~を通じて (wo tsuujite)? +

~にわたって nhấn mạnh quy mô, phạm vi không gian/thời gian rộng lớn kéo dài liên tục. Trong khi ~を通じて thường nhấn mạnh vào phương thức, phương tiện trung gian hoặc suốt cả một quá trình.

Mẫu này có viết tắt được không? +

Trong văn viết trang trọng, người ta thường dùng thể liên dụng là ~にわたり.

Mục lục N2

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây