Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~に加(くわ)えて

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~に加(くわ)えて Thêm vào đó, không chỉ...mà còn


Cấu trúc:
Danh từ + に加(くわ)えて

Cách dùng: Được sử dụng để chỉ [Một sự việc nếu chỉ một mình nó thì chưa sao, thế nhưng lại có thêm một sự việc khác thêm vào.
Cách sủ dụng gần giống với ~上(うえ)に、~の上(うえ)に、さらに
Ngữ pháp ~さえ

Ví dụ:
1) 大気(たいき)汚染(おせん)が進(すす)んでいることに加(くわ)え、海洋(かいよう)汚染(おせん)も深刻(しんこく)してきた。 Không chỉ việc ôi nhiễm không khí lan rộng mà ôi nhiễm biển cũng đã trở nên nghiêm trọng.
2) 電気代(でんきだい)に加(くわ)えて、ガス代(だい)までが値上(ねあ)がりました。 Không chỉ Giá điện đến giá gas cũng tăng lên.
3) 中国語(ちゅうごくご)に加(くわ)えて、日本語(にほんご)も勉強(べんきょう)しています。 Không chỉ học tiếng Trung mà tôi cũng đang học cả tiếng Nhật nữa.
4) この本(ほん)は問題(もんだい)に加(くわ)えて、説明(せつめい)も入(はい)っています。 Quyển sách này không chỉ có phần câu hỏi mà có cả phần giải thích.
5) 激(はげ)しい風(かぜ)に加(くわ)えて、雨(あめ)もひどくなってきた。 Cộng với gió mạnh, mưa cũng đã dữ dội hơn.
6) 寒(さむ)い天気(てんき)に加(くわ)えて、雨(あめ)も降(ふ)っています。 Thời tiết không chỉ lạnh mà còn có mưa nữa.
7) 学生(がくせい)たちは毎日(まいにち)の宿題(しゅくだい)に加(くわ)えて、毎週(まいしゅう)のレポートを出さなければならない。 Các học sinh không chỉ nộp bài tập hàng ngày mà còn phải nộp báo cáo hàng tuần.
8) 有名(ゆうめい)な物理学者(ぶつりがくしゃ)であることに加(くわ)えて、彼(かれ)は偉大(いだい)な小説家(しょうせつか)でもある。 Ông ấy không chỉ là một nhà vật lý nổi tiếng mà còn là người viết tiểu thuyết vĩ đại.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

に加(くわ)えて nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

に加(くわ)えて là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với に加(くわ)えて trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Danh từ + に加(くわ)えて, mẫu câu này được sử dụng để chỉ [Một sự việc nếu chỉ một mình nó thì chưa sao, thế nhưng lại có thêm một sự việc khác thêm... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

に加(くわ)えて có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, に加(くわ)えて là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững に加(くわ)えて sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt に加(くわ)えて với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. に加(くわ)えて có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây