~にこしたことはない ...Thì tốt hơn, là tốt hơn

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể từ điển Vる」 + にこしたことはない
  • 「Động từ thể ない」 + にこしたことはない
    Tính từ đuôi い + にこしたことはない
    Tính từ đuôi な + (である) + にこしたことはない
    Danh từ + (である) + にこしたことはない

    Ý nghĩa: Mẫu câu ~に越(こ)したことはない được sử dụng để diễn tả ý [Thông thường làm điều ...thì sẽ tốt hơn là ..; Hoặc là Nếu làm là tốt nhất].
    Ngữ pháp ~にこしたことはない Ví dụ:
    1) 用心(ようじん)に越(こ)したことはないですよ。 Tốt nhất nên cẩn thận đấy.
    2) 体(からだ)は丈夫(じょうぶ)にこしたことはない。 Không gì bằng thân thể được khỏe mạnh.
    3) 何(なに)もないにこしたことはないけど、用心(ようじん)のため、海外旅行(かいがいりょこう)に行(い)くときは必(かなら)ず保険(ほけん)に入ります。 Nếu không có chuyện gì xảy ra thì là tốt nhất, nhưng để đề phòng, khi đi du lịch nước ngoài tôi đã đóng bảo hiểm.
    4) 借金(しゃっきん)はないにこしたことはありません。 できるだけ早(はや)いうちに返済(へんさい)してしまいましょう。 Không có khoản nợ nào là tốt nhất. Hãy cố gắng trả hết nợ càng sớm càng tốt.
    5) 電車(でんしゃ)に早(はや)く乗(の)るにこしたことはないわ。 Tốt nhất nên sớm lên tàu điện.
    6) お金(かね)があるにこしたことはない。 Có tiền bạc vẫn tốt hơn.
    7) 当日(とうじつ)行(い)っても大丈夫(だいじょうぶ)だと思(おも)うけど、予約(よやく)しておくにこしたことはない。 Hôm đó tôi nghĩ đến trực tiếp thì cũng được nhưng tốt hơn hết là cứ hẹn trước.
    8) 何(なに)が起(お)こるかわからないから、試験(しけん)のときは、早(はや)く行(い)くにこしたことはない。 Vì không biết được là có chuyện gì xảy ra hay không nên tốt nhất là vào ngày thi thì nên đến sớm.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2