もし~としても/としたって、 もし~たなら

1. もし~としても/としたって Giả sử, dù cho, ngay cả...thì cũng

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể thường 普通形(ふつうけい)」 + としても/としたって
    Danh từ thể thường + としても/としたって
    Tính từ thể thường + としても/としたって

    Ý nghĩa: Mẫu câu もし~としても/としたって dùng để nói về một giả định có khả năng xảy ra rất thấp.
    としたって = としても. としたって thường dùng trong văn nói.

    Ví dụ:
    1) もしお金(かね)がたくさんあったとしても、そんなものは買(か)わない。 Giả sử có nhiều tiền đi nữa thì tôi cũng không mua cái thứ như thế.
    2) もし休(やす)みを取(と)ったとしても、旅行(りょこう)に行(い)かない。 Dù cho có được nghỉ tôi cũng không đi du lịch.
    3) もし決勝戦(けっしょうせん)に残ったとしたって、優勝(ゆうしょう)は難しいでしょう。 Ngay cả khi vào được trận chung kết thì khả năng vô định cũng là khó.
    4) もし彼女(かのじょ)が謝(あやま)ったとしても許(ゆる)さない。 Dù cho cô ấy có xin lỗi thì tôi cũng không tha thứ.
    Ngữ pháp もし~としても/としたって

    2. もし~たなら Nếu như, giả dụ như...thì

    Cấu trúc:
  • 「Động từ thể た」 + なら
    Tính từ đuôi い → かった + なら
    Tính từ đuôi な/Danh từ + だった + なら

    Ý nghĩa: もし~たなら Dùng khi muốn đưa ra điều kiện giả định về một sự việc không có thật và hệ quả của sự việc không có thật đó.

    Ví dụ:
    1) もし試験(しけん)を合格(ごうかく)できなかったならもう一回(いっかい)やって見(み)てください。 Nếu như không thi không đỗ thì hãy thử thi lại 1 lần nữa.
    2) もし彼女(かのじょ)が社長(しゃちょう)でなかったなら、会社(かいしゃ)はつぶれていたと思(おも)う。 Nếu cô ấy không phải là giám đốc thì tôi nghĩ công ty này đã sập rồi.
    3) もし試験(しけん)を受(う)けていたなら、合格(ごうかく)していたと思(おも)う。 Nếu như tôi đi thi thì tôi nghĩ là tôi đã đỗ. (sự thực là tôi không đi thi).
    4) もし留学しなかったなら、今(いま)ごろ)は国(くに)で結婚(けっこん)しているだろう。 Nếu tôi không đi du học thì có lẽ tôi đã kết hôn rồi.
    5) もし私(わたし)はサッカーをしたなら、上手(じょうず)な選手(せんしゅう)になったと思(おも)う。 Nếu như tôi mà chơi bóng đá thì tôi nghĩ đã trở thành cầu thủ giỏi.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3