~ものか/もんか Không đời nào, nhất định không

Cấu trúc:
Vる + ものか/もんか
Tính từ đuôi い + ものか/もんか
Tính từ đuôi な + ものか/もんか

Ý nghĩa: Mẫu câu này dùng để thể hiện sự phủ định mạnh mẽ của người nói về một vấn đề gì đó. Tuyệt đối không...,Nhất định không...
Ngữ pháp ~ものか/もんか Ví dụ:
1) ボーナスもくれない会社(かいしゃ)でもう働(はたら)くものか。 Tôi không bao giờ làm việc cho công ty mà tiền thưởng cũng không có.
2) こんなにたくさんの宿題(しゅくだい)、月曜日(げつようび)までに終(お)わるものか。 Nhiều bài tập như thế này thì đến thứ 2 nhất định là không xong được.
3) A: ミンさんは真面目(まじめ)だね。 Anh Minh nghiêm túc nhỉ.
B: 真面目(まじめ)なものか。 今日(きょう)も遅刻(ちこく)したよ。 Nghiêm túc gì chứ. Hôm nay cũng đi muộn đấy.
4) あんなレストラン、二度(にど)と行(い)くものか。 Nhà hàng như thế tôi sẽ không bao giờ tới lần thứ 2.
5) 嬉(うれ)しいもんですか。困(こ)っているんです。 Tôi không vui chút nào. tôi đang có rắc rối.
6) A: 歯医者(はいしゃ)に行くのがこわいんでしょう。 Sợ đi gặp bác sỹ nha khoa à.
 B: こわいもんか。時間(じかん)がないだけだよ。 Sợ đâu, chỉ không có thời gian thôi.
7) そんなことがあるんもんか。 Làm gì có chuyện như thế.
8) A: ご迷惑(めいわく)じゃありませんか。 Không biết có phiền bạn không?
B: 迷惑(めいわく)なものですか。ぜひいらっしゃってください。 Phiền là phiền thế nào. Nhất định đến đây nhé.
9) そんなもの必要(ひつよう)なもんか。 Ai mà cần những thứ như thế.
10) あんな人(ひと)に、頼(たの)むもんか。 Tôi không nhờ những người như thế đâu.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3