Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~ものか/もんか

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~ものか/もんか Không đời nào, nhất định không


Cấu trúc:
Vる + ものか/もんか
Tính từ đuôi い + ものか/もんか
Tính từ đuôi な + ものか/もんか

Ý nghĩa: Mẫu câu này dùng để thể hiện sự phủ định mạnh mẽ của người nói về một vấn đề gì đó. Tuyệt đối không...,Nhất định không...
Ngữ pháp ~ものか/もんか

Ví dụ:
1) ボーナスもくれない会社(かいしゃ)でもう働(はたら)くものか。 Tôi không bao giờ làm việc cho công ty mà tiền thưởng cũng không có.
2) こんなにたくさんの宿題(しゅくだい)、月曜日(げつようび)までに終(お)わるものか。 Nhiều bài tập như thế này thì đến thứ 2 nhất định là không xong được.
3) A: ミンさんは真面目(まじめ)だね。 Anh Minh nghiêm túc nhỉ.
B: 真面目(まじめ)なものか。 今日(きょう)も遅刻(ちこく)したよ。 Nghiêm túc gì chứ. Hôm nay cũng đi muộn đấy.
4) あんなレストラン、二度(にど)と行(い)くものか。 Nhà hàng như thế tôi sẽ không bao giờ tới lần thứ 2.
5) 嬉(うれ)しいもんですか。困(こ)っているんです。 Tôi không vui chút nào. tôi đang có rắc rối.
6) A: 歯医者(はいしゃ)に行くのがこわいんでしょう。 Sợ đi gặp bác sỹ nha khoa à.
 B: こわいもんか。時間(じかん)がないだけだよ。 Sợ đâu, chỉ không có thời gian thôi.
7) そんなことがあるんもんか。 Làm gì có chuyện như thế.
8) A: ご迷惑(めいわく)じゃありませんか。 Không biết có phiền bạn không?
B: 迷惑(めいわく)なものですか。ぜひいらっしゃってください。 Phiền là phiền thế nào. Nhất định đến đây nhé.
9) そんなもの必要(ひつよう)なもんか。 Ai mà cần những thứ như thế.
10) あんな人(ひと)に、頼(たの)むもんか。 Tôi không nhờ những người như thế đâu.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

ものか/もんか nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

ものか/もんか là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với ものか/もんか trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Vる + ものか/もんか, Tính từ đuôi い + ものか/もんか, Tính từ đuôi な + ものか/もんか, Mẫu câu này dùng để thể hiện sự phủ định mạnh mẽ của người nói về một vấn đề... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

ものか/もんか có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, ものか/もんか là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững ものか/もんか sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt ものか/もんか với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. ものか/もんか có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây