~ものですから Vì ...Tại vì..

Cấu trúc:
Động từ thể thường + ものですから
Tính từ đuôi い + ものですから
Tính từ đuôi な/Danh từ + な + ものですから

Ý nghĩa: Mẫu câu này dùng để giải thích nguyên nhân, lý do hoặc biện minh cho một kết quả, hành động nào đó. ~ものですから mang ý nghĩa tương tự với [~から] và [~ので] nhưng chỉ dùng để giải thích cho hành vi nên phía sau ~ものですから không thể đi với dạng ý chí, mệnh lệnh, cấm đoán..
Trong văn nói đôi khi được nói thành [~もんで] [~もんだから]
Ngữ pháp ~ものですから Ví dụ:
1) 英語(えいご)が苦手(にがて)なものだから、スチュワーデスになれなかった。 Vì tiếng anh kém nên tôi đã không thể trở thành tiếp viên hàng không.
2) 父(ちち)が病気(びょうき)なものですから、わたしが変(か)わりにうかがいました。 Vì bố tôi bị ốm nên tôi đã đến thăm hỏi thay.
3) 私(わたし)は新人(しんじん)なもんで、ここでは知(し)らないことが多(おお)いんです。 Tại vì tôi là người mới nên ở đây có nhiều điều chưa biết.
4) 急(いそ)いでいるものですから、お先(さき)に失礼(しつれい)します。 Vì đang vội nên tôi xin phép đi trước.
5) 疲(つか)れていたものだから何(なに)もやらずに寝(ね)てしまった。 Vì mệt mỏi nên tôi đã ngủ mất mà không làm gì.
6) 家(いえ)が狭(せま)いものですから、大(おお)きい家具(かぐ)は置(お)けません。 Vì nhà nhỏ nên không thể để đồ đạc lớn được.
7) 事故(じこ)で電車(でんしゃ)が遅(おく)れたものですから、遅(おそ)くなってすみません。 Tôi xin lỗi đã đến muộn vì tàu đến chậm do tai nạn.
8) 会社(かいしゃ)に残業(ざんぎょう)をしなければならないものですからあなたの誕生日(たんじょうび)のパーティーに行(い)かなかった。 Vì phải làm thêm ở công ty nên tôi đã không đến dự tiệc sinh nhật của bạn.
9) 言葉(ことば)が通(つう)じないものだから、友達(ともだち)ができない。 Tại vì tôi không biết tiếng, nên không thể có bạn bè.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3