Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~ものですから

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~ものですから Vì ...Tại vì..


Cấu trúc:
Động từ thể thường + ものですから
Tính từ đuôi い + ものですから
Tính từ đuôi な/Danh từ + な + ものですから

Ý nghĩa: Mẫu câu này dùng để giải thích nguyên nhân, lý do hoặc biện minh cho một kết quả, hành động nào đó. ~ものですから mang ý nghĩa tương tự với [~から] và [~ので] nhưng chỉ dùng để giải thích cho hành vi nên phía sau ~ものですから không thể đi với dạng ý chí, mệnh lệnh, cấm đoán..
Trong văn nói đôi khi được nói thành [~もんで] [~もんだから]
Ngữ pháp ~ものですから

Ví dụ:
1) 英語(えいご)が苦手(にがて)なものだから、スチュワーデスになれなかった。 Vì tiếng anh kém nên tôi đã không thể trở thành tiếp viên hàng không.
2) 父(ちち)が病気(びょうき)なものですから、わたしが変(か)わりにうかがいました。 Vì bố tôi bị ốm nên tôi đã đến thăm hỏi thay.
3) 私(わたし)は新人(しんじん)なもんで、ここでは知(し)らないことが多(おお)いんです。 Tại vì tôi là người mới nên ở đây có nhiều điều chưa biết.
4) 急(いそ)いでいるものですから、お先(さき)に失礼(しつれい)します。 Vì đang vội nên tôi xin phép đi trước.
5) 疲(つか)れていたものだから何(なに)もやらずに寝(ね)てしまった。 Vì mệt mỏi nên tôi đã ngủ mất mà không làm gì.
6) 家(いえ)が狭(せま)いものですから、大(おお)きい家具(かぐ)は置(お)けません。 Vì nhà nhỏ nên không thể để đồ đạc lớn được.
7) 事故(じこ)で電車(でんしゃ)が遅(おく)れたものですから、遅(おそ)くなってすみません。 Tôi xin lỗi đã đến muộn vì tàu đến chậm do tai nạn.
8) 会社(かいしゃ)に残業(ざんぎょう)をしなければならないものですからあなたの誕生日(たんじょうび)のパーティーに行(い)かなかった。 Vì phải làm thêm ở công ty nên tôi đã không đến dự tiệc sinh nhật của bạn.
9) 言葉(ことば)が通(つう)じないものだから、友達(ともだち)ができない。 Tại vì tôi không biết tiếng, nên không thể có bạn bè.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

ものですから nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

ものですから là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với ものですから trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Động từ thể thường + ものですから, Tính từ đuôi い + ものですから, Tính từ đuôi な/Danh từ + な + ものですから, Mẫu câu này dùng để giải thích nguyên nhân, lý do... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

ものですから có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, ものですから là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững ものですから sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt ものですから với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. ものですから có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây