NGỮ PHÁP N2- ~もしないで
~もしないで Hoàn toàn không...
Cấu trúc:
Động từ nhóm 1 và 2: Động từ 「Thể ます」 (bỏ ます) + もしないで
Động từ nhóm 3: Vします (bỏ します) + もしないで
Ý nghĩa: Mẫu câu này thường dùng để biểu hiện sự bất mãn của người nói. Nó mang ý nghĩa là [Hoàn toàn không...全然(ぜんぜん) ~しない].
Ví dụ:
1) 彼女(かのじょ)は、いつもやりもしないで、できないと言(い)う。 Cô ấy thường nói không thể mà chưa làm gì.
2) 調(しら)べもしないで結論(けつろん)を出(だ)さないでください。 Chưa điều tra gì thì đừng có đưa ra kết luận.
3) 出来(でき)るかどうか、努力(どりょく)もしないで、最初(さいしょ)からあきらめるんですか? Có thể làm được hay không chưa nỗ lực gì mà đã từ bỏ luôn à?
4) あなたは何(なに)もしないでそこに立(た)っていさえすればよいのです。 Bạn không cần làm gì chỉ cần đứng ở đấy là được.
5) 食事(しょくじ)もしないでゲームがかりしていると、病気(びょうき)になるよ。 Chẳng ăn uống gì mà chỉ chơi điện tử như thế thì thế nào cũng ốm đấy.
6) 自分(じぶん)でやりもしないで、文句(もんく)ばかり言(い)っている。 Tự mình chẳng làm gì mà chỉ có cằn nhằn.
7) A: 失敗(しっぱい)したなあ。このシャツ、ちょっと派手(はで)すぎた。 Không được rồi, cái áo này quá sặc sỡ.
B:よく見(み)もしないで買(か)うからよ。 Vì toàn không thèm nhìn mà cứ mua mà.
8) 知(し)りもしないで偉(えら)そうなことを言(い)うな。 Không biết gì đừng có mà to mồm.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2
Câu hỏi thường gặp
もしないで nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
もしないで là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N2 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với もしないで trong tiếng Nhật là gì? +
Động từ nhóm 1 và 2: Động từ Thể ます (bỏ ます) + もしないで, Động từ nhóm 3: Vします (bỏ します) + もしないで, Mẫu câu này thường dùng để biểu hiện sự bất mãn của người... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
もしないで có xuất hiện trong đề thi JLPT N2 không? +
Có, もしないで là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N2. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững もしないで sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt もしないで với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. もしないで có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.