Cách sử dụng mẫu câu まるで ~ よう/みたい

Trong ngữ pháp N4 chúng ta đã học [よう/みたい] có nghĩa là trông giống như, dường như, có vẻ như, diễn đạt sự suy đoán, đánh giá của người nói dựa vào ngũ quan.
Khi thêm まるで vào trước câu này thì nó mang ý nghĩa là "Cứ như là..."
Ôn lại tại đây:
  • 「よう/みたい」
  • Ngữ pháp ~とく Ví Dụ:
    1) あの女(おんな)の人は、美(うつく)しくて、優(やさ)しくて、まるで天使(てんし)のようだ。 Cô gái đó thì xinh đẹp, hiện dịu cứ như là thiên xứ vậy.
    2) このパソコンソフトを使(つか)うと、まるで手書(てがき)のような手紙(てがみ)が印刷(いんさつ)できますよ。 Hễ sử dụng phần mềm máy tính này thì có thể in bức thư cứ như là viết tay đấy.
    3) 合格(ごうかく)した。 まるで夢(ゆめ)のようだ。 Đỗ rồi! cứ như là giấc mơ vậy.
    4) 最近(さいきん)できたロボットは、まるで本物(ほんもの)の人間(にんげん)のように動(うご)きます。 Những robot được chế tạo gần đây thì chuyển động cứ như là người thật.
    5) うちの旦那(だんな)は、一人(ひとり)では何(なに)もできないのよ。まるで赤(あか)ちゃんみたい。 Chồng tôi không làm được cái gì một mình cả, cứ như là một đứa bé.
    6) あの二人(ふたり)は、まるで双子(ふたご)のように似(に)ています。 Hai người kia giống nhau cứ như là anh em sinh đôi. 
    7) ミンさんは歌(うた)が上手(じょうず)ですね。 まるで歌手(かしゅ)のようです。 Anh Minh hát hay nhỉ, cứ như là ca sỹ ấy.
    8) この女(おんな)の子(こ)は、まるで写真(しゃしん)のような絵(え)を描(か)くことができます。 Cô gái này có thể vẽ tranh đẹp cứ như là ảnh chụp.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3