Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~まま

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~まま Giữ nguyên, để nguyên, vẫn


Cấu trúc:
Động từ [「Thể た」], 「Thể ない」 + まま
Tính từ đuôi い + まま
Tính từ đuôi な + な + まま
Danh Từ + の + まま

Ý nghĩa: Dùng để diễn tả một sự việc không thay đổi, giữ nguyên trạng thái.
Ngữ pháp ~まま

Ví dụ:
1) エアコンをつけたまま出(で)かけた。 Tôi đã đi ra ngoài mà vẫn bật điều hòa.
2) 朝(あさ)から何(なに)も食(た)べてないままですので、お腹(おなか)がすいている。 Vì từ sáng đến giờ vẫn chưa ăn gì nên đang đói.
3) 年(とし)をとってもきれいなままでいたい。 Dù có già đi thì tôi vẫn muốn giữ nguyên vẻ đẹp.
4) 靴(くつ)を履(は)いたまま部屋(へや)に入(はい)ってしまった。 Tôi đã lỡ bước vào phòng mà vẫn đi giầy.
5) メガネをかけたまま顔(かお)を洗(あら)ってしまった。 Tôi đã rửa mặt mà vẫn đeo kính.
6) 食(た)べきれなかったものは、そのままゴミ箱(ばこ)に捨(す)ててください。 Đồ ăn không hết thì hãy để nguyên như vậy và vứt vào thùng rác.
7) うちの子(こ)は、パジャマのまま、学校(がっこう)に行(い)ってしまいました。 Con tôi đã mặc nguyên bộ quần áo ngủ và đi đến trường.
8) 時間(じかん)がないから、学校(がっこう)の後(あと)、制服(せいふく)のままでバイトに行(い)く。 Vì không có thời gian, nên sau giờ học tôi sẽ đi làm thêm mà vẫn mặc nguyên bộ đồng phục.
9) このままずっと君(きみ)といっしょにいたい。 Anh muốn ở cùng em như thế này mãi.
10) 昨日(きのう)、窓(まど)を開(あ)けたまま寝(ね)てしまいました。 Hôm qua tôi đã đi ngủ mà vẫn mở cửa sổ.

**~ままにする Giữ nguyên tình trạng, để nguyên tình trạng.
Ví dụ:
1) 窓(まど)は開(あ)けたままにしておいてください。 Hãy để cửa sổ mở nguyên như thế.
2) このままにしておいてください。 Hãy cứ để nguyên như thế này cho tôi.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

まま nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

まま là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với まま trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Động từ Thể た, Thể ない + まま, Tính từ đuôi い + まま, Tính từ đuôi な + な + まま, Danh Từ + の + まま, Dùng để diễn tả một sự việc không thay đổi, giữ... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

まま có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, まま là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững まま sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt まま với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. まま có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây