~くせに Mặc dù...Vậy mà

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể thường 普通形(ふつうけい)」 + くせに
    Tính từ đuôi い + くせに
    Tính từ đuôi な + な + くせに
    Danh Từ + の + くせに

    Ý nghĩa: Mẫu câu này là cách nói bao hàm thái độ tức giận, không hài lòng hoặc coi thường của người nói đối với người hoặc vật được nhắc đến (Mẫu câu này dùng trong các câu phê phán, chỉ trích nên không dùng để nói về bản thân mình).
    Chú ý: Mẫu câu này dùng chủ yếu để nói về người và nhóm người hoặc con vật và không dùng để nói về sự vật, sự việc.
    Ngữ pháp ~くせに Ví dụ:
    1) あの人(ひと)はコメディアンのくせに、全然(ぜんぜん)面白(おもしろ)くない。 Người kia mặc dù là diễn viên hài vậy mà tôi chẳng thấy thú vị gì cả.
    2) 彼女(かのじょ)は日本人(にほんじん)のくせに漢字(かんじ)が読(よ)めない。 Cô ta mặc dù là người Nhật vậy mà không thể đọc được kanji.
    3) 彼(かれ)はお金(かね)がたくさんあるくせに、全然(ぜんぜん)ごちそうしてくれない。 Anh ấy mặc dù rất nhiều tiền vậy mà chẳng bao giờ chiêu đãi tôi cả.
    4) この部屋(へや)は狭(せま)いくせに家賃(やちん)がすごく高(たか)い。 Căn phòng này mặc dù nhỏ thế mà giá thuê lại rất đắt.
    5) 息子(むすこ)は大学(だいがく)で勉強(べんきょう)すると言(い)ったくせに、勉強(べんきょう)しないで遊(あそ)んでばかりだ。 Con trai tôi mặc dù đã nói là học ở trường đại học vậy mà không học chỉ toàn chơi.
    6) 彼(かれ)は暑(あつ)いくせに、厚(あつ)いコートを着(き)ている。 Mặc dù trời nóng thế mà anh ấy lại mặc một chiếc áo khoác dày.
    7) 知(し)っているくせに、教(おし)えてくれない。 Dù biết nhưng anh ta không nói với tôi.
    8) あいつが大嫌(だいきら)いなくせに、なんで守(まも)ってるの? Tại sao bạn bảo vệ nó dù bạn rất ghét nó.
    9) 彼女(かのじょ)は10年間(ねんかん)日本(にほん)に住(す)んでたくせに、日本語(にほんご)が話(はな)せない。 Cô ấy mặc dù đã sống ở Nhật 10 năm, vậy mà lại không thể nói được tiếng Nhật.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3