~こととなると Nếu mà cứ..thì..

Cấu trúc:
Danh từ + の + こととなると

Ý nghĩa: Mẫu câu こととなると được sử dụng để đưa ra một chủ đề nào đó mà mỗi khi nói đến chủ đề đấy thì người nói lại có thái độ hoặc hành động khác biệt.
Mẫu câu này thường được dịch là [Cứ nói đến..là lại; Nếu mà cứ..thì..].
Ngữ pháp ~こととなると Ví dụ:
1) 子供(こども)のこととなると、自分(じぶん)のこと以上(いじょう)に心配(しんぱい)です。 Cứ nghĩ đến con cái là tôi còn lo lắng hơn cả bản thân mình.
2) 彼女(かのじょ)は普段(ふだん)は無口(むくち)だけど、山登(やまのぼ)りのこととなると、急(きゅう)にしゃべりになる。 Bình thường cô ấy rất ít nói nhưng cứ nói về chủ đề leo núi là đột nhiên cô ấy nói nhiều lên.
3) 母(はは)はやさしいけど、お金(かね)のこととなると厳(きび)しい。 Mẹ tôi rất hiền nhưng cứ liên quan đến tiền bạc thì rất nghiêm khắc.
4) お弁当(べんとう)を作(つく)るほうが経済的(けいざいてき)だし、体(からだ)にもいいけど、毎日(まいにち)のこととなると、大変(たいへん)かもしれない。 Làm cơm hộp thì vừa tiết kiệm vừa tốt cho sức khỏe nhưng mà cứ ngày nào cũng làm thì cũng vất vả.
5) 弟(おとうと)は、車(くるま)のこととなると急(きゅう)に専門家(せんもんか)みたいになる。 Cứ nhắc đến chủ để ô tô em trai tôi lại đột nhiên như là chuyên gia.
6) 私(わたし)はアニメのこととなると、目(め)を輝(かがや)かせる。 Cứ nhắc đến Anime là mắt tôi lại sáng lên.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N2