~ことか Thật là ...biết mấy, vô cùng, cực kỳ, biết bao

Ý nghĩa: Đây là cách nói dùng để diễn đạt một cách cảm thán, nó mang ý [Vô cùng to lớn, rất rất nhiều] tới mức độ không thể xác minh được mức độ đó.
~ことか thường đi với nghi vấn từ ở phía trước, những dạng như [どんなに~ことか、なんと~ことか、どれほど~ことか、どれだけ~ことか、なんど~ことか].
Cấu trúc:
Nghi vấn từ + V-Thể ngắn + ことか
Nghi vấn từ + V-て + ことか
Nghi vấn từ + Danh từ + である/だった + ことか
Nghi vấn từ + Tính từ đuôi い + ことか
Nghi vấn từ + Tính từ đuôi な + な/だった + ことか
Ngữ pháp ~ことか Ví dụ:
1) 家(いえ)の近(ちか)くにバスが通(かよ)って、どんなに便利(べんり)なことか。 Thật là tiện biết bao khi có xe buýt chạy gần nhà mình.
2) 新(あたら)しい仕事(しごと)が決(き)まったと聞(き)いたら、両親(りょうしん)はどんなに喜(よろこ)ぶことか。 Bố mẹ tôi mà nghe thấy việc tôi đã quyết định công việc mới thì sẽ cực kỳ vui.
3) 4人の子供(こども)を教育(きょういく)するには、どれだけお金(かね)が掛(か)かることか。 Để nuôi dưỡng 4 đứa con thì không biết tốn bao nhiêu tiền.
4) 何度(なんど)注意(ちゅうい)したことか。 Tôi đã nhắc nhở bạn bao nhiêu lần rồi.
5) 合格(ごうかく)できたら、どんなに嬉(うれ)しいことか。 Nếu mà đỗ thì vui biết bao.
6) 続(つづ)けて二人(ふたり)も子供(こども)に死(し)なれるなんて。どんなにつらいことか。 Bị mất liên tiếp 2 đứa con như thế. Thật không biết khổ tới cỡ nào.
7) 学生時代(がくせいじだい)、奨学金(しょうがくきん)がもらえてどれほど助(たす)かったことか。 Khi còn là sinh viên, thật là đỡ biết mấy khi tôi có thể nhận được học bổng.
8) この花(はな)はなんときれいなことか。 Hoa này đẹp biết bao.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3