~ことは~が/けど/けれど Không phủ nhận hoàn toàn...nhưng

Cấu trúc:
Vる + ことは + Vる + が/けど/けれど
Tính từ đuôi い + ことは + Tính từ đuôi い + が/けど/けれど
Tính từ đuôi な (có な) + ことは + Tính từ đuôi な (bỏ な) + が/けど/けれど

Ý nghĩa: Sự diễn tả khi muốn nói [Tôi chấp nhận điều đấy...nhưng điều đấy không có ý nghĩa lắm], không phủ nhận hoàn toàn ..nhưng.
けれど = けど, nhưng けれど lịch sự hơn.
Ngữ pháp ~ことは~が/けれど Ví dụ:
1) この薬(くすり)は効(き)くことは効(き)く、飲(の)むと眠(ねむ)くなってしまう。 Loại thuốc này cũng hiệu quả thật đấy nhưng mà nếu uống vào thì buồn ngủ lắm.
2) スマートフォンは便利(べんり)なことは便利(べんり)です、なくてもいいと思(おも)います。 Điện thoại thông minh (smartphone) thì cũng tiện lợi thật đấy nhưng tôi nghĩ không có cũng được.
3) 彼女(かのじょ)のことは好(す)きなことは好(す)きだけど、結婚(けっこん)したいほどじゃないよ。 Tôi thích cô ấy thì thích thật đấy nhưng mà không đến mức muốn kết hôn đâu.
4) この鞄(かばん)、高(たか)いことは高(たか)いけれど、すごく使(つか)いやすいです。  Cái túi này đắt thì đắt thật đấy nhưng mà rất dễ sử dụng.
5) ピアノは、弾(ひ)けることは弾(ひ)けます、うまくありません。 Tôi có thể chơi piano thì cũng có thể chơi được đấy nhưng mà không giỏi.
6) このレストランはおいしいことはおいしい、値段(ねだん)が高(たか)すぎる。 Nhà hàng này ngon thì cũng ngon thật đấy nhưng mà giá quá đắt.
7) 英語(えいご)は話せることは話せるんです、日常会話(にちじょうかいわ)しか出来(でき)ない。 Tôi có thể nói được tiếng Anh thì nói được đấy nhưng chỉ ở mức độ giao tiếp hàng ngày.
8) 日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)は大変(たいへん)なことは大変(たいへん)です、面白(おもしろ)いです。 Việc học tiếng nhật vất vả thì vất vả thật đấy nhưng mà thú vị.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3