NGỮ PHÁP N3- ~ことは~が/けど/けれど
~ことは~が/けど/けれど Không phủ nhận hoàn toàn...nhưng
Cấu trúc:
Vる + ことは + Vる + が/けど/けれど
Tính từ đuôi い + ことは + Tính từ đuôi い + が/けど/けれど
Tính từ đuôi な (có な) + ことは + Tính từ đuôi な (bỏ な) + が/けど/けれど
Ý nghĩa: Sự diễn tả khi muốn nói [Tôi chấp nhận điều đấy...nhưng điều đấy không có ý nghĩa lắm], không phủ nhận hoàn toàn ..nhưng.
けれど = けど, nhưng けれど lịch sự hơn.
Ví dụ:
1) この薬(くすり)は効(き)くことは効(き)くが、飲(の)むと眠(ねむ)くなってしまう。 Loại thuốc này cũng hiệu quả thật đấy nhưng mà nếu uống vào thì buồn ngủ lắm.
2) スマートフォンは便利(べんり)なことは便利(べんり)ですが、なくてもいいと思(おも)います。 Điện thoại thông minh (smartphone) thì cũng tiện lợi thật đấy nhưng tôi nghĩ không có cũng được.
3) 彼女(かのじょ)のことは好(す)きなことは好(す)きだけど、結婚(けっこん)したいほどじゃないよ。 Tôi thích cô ấy thì thích thật đấy nhưng mà không đến mức muốn kết hôn đâu.
4) この鞄(かばん)、高(たか)いことは高(たか)いけれど、すごく使(つか)いやすいです。 Cái túi này đắt thì đắt thật đấy nhưng mà rất dễ sử dụng.
5) ピアノは、弾(ひ)けることは弾(ひ)けますが、うまくありません。 Tôi có thể chơi piano thì cũng có thể chơi được đấy nhưng mà không giỏi.
6) このレストランはおいしいことはおいしいが、値段(ねだん)が高(たか)すぎる。 Nhà hàng này ngon thì cũng ngon thật đấy nhưng mà giá quá đắt.
7) 英語(えいご)は話せることは話せるんですが、日常会話(にちじょうかいわ)しか出来(でき)ない。 Tôi có thể nói được tiếng Anh thì nói được đấy nhưng chỉ ở mức độ giao tiếp hàng ngày.
8) 日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)は大変(たいへん)なことは大変(たいへん)ですが、面白(おもしろ)いです。 Việc học tiếng nhật vất vả thì vất vả thật đấy nhưng mà thú vị.
*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3
Câu hỏi thường gặp
ことは~が/けど/けれど nghĩa là gì và dùng như thế nào? +
ことは~が/けど/けれど là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.
Cấu trúc câu với ことは~が/けど/けれど trong tiếng Nhật là gì? +
Cấu trúc: Động từ thể từ điển (Vる) + ことは + Động từ thể từ điển(Vる) + が/けれど, Tính từ đuôi い + ことは + Tính từ đuôi い + が/けれど, Tính từ đuôi な (có な) + ことは +... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.
ことは~が/けど/けれど có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +
Có, ことは~が/けど/けれど là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững ことは~が/けど/けれど sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.
Làm sao để phân biệt ことは~が/けど/けれど với các mẫu ngữ pháp tương tự? +
Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. ことは~が/けど/けれど có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.