Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~ことがある/~こともある

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

~ことがある/~こともある Có lúc, thỉnh thoảng, cũng có lúc


Cấu trúc:
+ ことがある/こともある
Tính từ đuôi な + な + ことがある/こともある
Danh từ + の + ことがある/こともある

Ý nghĩa: Đây là cách nói diễn đạt một sự việc nào đó thỉnh thoảng hoặc đôi lúc cũng xảy ra. Không sử dụng để diễn đạt những sự việc thường xuyên hoặc hay xảy ra.
Ngữ pháp ~ことがある/~こともある

Ví dụ:
1) たまに電車(でんしゃ)で通勤(つうきん)することがある。 Có đôi lúc tôi đi làm bằng tàu điện.
2) バスは予定(よてい)の時間(じかん)に遅(おく)れることがある。 Thỉnh thoảng cũng có lúc xe buýt đến muộn so với lịch trình.
3) 社長(しゃちょう)と食事(しょくじ)をすることがあります。 Thỉnh thoảng tôi ăn cơm cùng với giám đốc.
4) 時間(じかん)がなくて、朝(あさ)ごはんを食(た)べないこともある。 Thi thoảng vì không có thời gian nên tôi cũng không ăn sáng.
5) 学校(がっこう)のパソコンはときどきフリーズすることがある。 Máy tính ở trường thì thi thoảng lại bị treo.
6) 私(わたし)たちの先生(せんせい)は急(きゅう)に怒(おこ)ることがあるから、こわい。 Tôi sợ lắm vì thầy giáo của chúng tôi thi thoảng lại đột nhiên nổi giận.
7) 財布(さいふ)を持(も)たないで、買(かい)物(もの)に行(い)ってしまうことがあります。 Có những lúc tôi đi mua đồ mà (quên) không mang ví.
8) 隣(となり)の部屋(へや)から、たまにバイオリンの音(おと)が聞(き)こえることがある。 Thi thoảng tôi nghe thấy tiếng đàn Vi ô lông từ phòng bên cạnh.
9) たまに人(ひと)の名前(なまえ)を忘(わす)れることがある。 Thi thoảng tôi cũng quên tên của người khác.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3


Câu hỏi thường gặp

ことがある/~こともある nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

ことがある/~こともある là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

Cấu trúc câu với ことがある/~こともある trong tiếng Nhật là gì? +

Cấu trúc: Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」 + ことがある/こともある, Tính từ đuôi な + な + ことがある/こともある, Danh từ + の + ことがある/こともある, Đây là cách nói diễn đạt một sự việc... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

ことがある/~こともある có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

Có, ことがある/~こともある là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững ことがある/~こともある sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

Làm sao để phân biệt ことがある/~こともある với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. ことがある/~こともある có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

Mục lục N3

Tài trợ

Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây