~ことがある/~こともある Có lúc, thỉnh thoảng, cũng có lúc

Cấu trúc:
  • 「Thể Thông thường 普通形(ふつうけい)」 + ことがある/こともある
    Tính từ đuôi な + な + ことがある/こともある
    Danh từ + の + ことがある/こともある

    Ý nghĩa: Đây là cách nói diễn đạt một sự việc nào đó thỉnh thoảng hoặc đôi lúc cũng xảy ra. Không sử dụng để diễn đạt những sự việc thường xuyên hoặc hay xảy ra.
    Ngữ pháp ~ことがある/~こともある Ví dụ:
    1) たまに電車(でんしゃ)で通勤(つうきん)することがある。 Có đôi lúc tôi đi làm bằng tàu điện.
    2) バスは予定(よてい)の時間(じかん)に遅(おく)れることがある。 Thỉnh thoảng cũng có lúc xe buýt đến muộn so với lịch trình.
    3) 社長(しゃちょう)と食事(しょくじ)をすることがあります。 Thỉnh thoảng tôi ăn cơm cùng với giám đốc.
    4) 時間(じかん)がなくて、朝(あさ)ごはんを食(た)べないこともある。 Thi thoảng vì không có thời gian nên tôi cũng không ăn sáng.
    5) 学校(がっこう)のパソコンはときどきフリーズすることがある。 Máy tính ở trường thì thi thoảng lại bị treo.
    6) 私(わたし)たちの先生(せんせい)は急(きゅう)に怒(おこ)ることがあるから、こわい。 Tôi sợ lắm vì thầy giáo của chúng tôi thi thoảng lại đột nhiên nổi giận.
    7) 財布(さいふ)を持(も)たないで、買(かい)物(もの)に行(い)ってしまうことがあります。 Có những lúc tôi đi mua đồ mà (quên) không mang ví.
    8) 隣(となり)の部屋(へや)から、たまにバイオリンの音(おと)が聞(き)こえることがある。 Thi thoảng tôi nghe thấy tiếng đàn Vi ô lông từ phòng bên cạnh.
    9) たまに人(ひと)の名前(なまえ)を忘(わす)れることがある。 Thi thoảng tôi cũng quên tên của người khác.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3