Cách sử dụng mẫu câu ~こそ、~からこそ

Cấu trúc:
Danh từ + こそ
Nguyên nhân + からこそ

Ý nghĩa: こそ đi sau danh từ chỉ sự vật, sự việc nào đó nhằm để nhấn mạnh, nó mang ý nghĩa chính sự vật, sự việc đó chứ không phải cái nào khác.
Ngữ pháp ~さえ Ví dụ:
1) 日本(にほん)に8年(ねん)も住(す)んでいたからこそ、日本語(にほんご)がうまく話(はな)せるようになった。 Chính vì sống ở Nhật 8 năm nên tôi mới có thể nói tiếng Nhật tốt.
2) 愛情(あいじょう)があるからこそ、しかるんです。 Chính vì yêu nên tôi mới la mắng.
3) こちらこそごぶさたしております。 Chính phía tôi đã không thư từ liên lạc trong một thời gian.
4) こういう態度(たいど)を取(と)られるからこそ、わたしは彼(かれ)が嫌(きら)いなのだ。 Chính vì thái độ như thế này nên tôi ghét anh ấy.
5) 早(はや)く起(お)きたからこそ始発(しはつ)電車(でんしゃ)に間(ま)に合(あ)ったのだ。 Chính vì nhờ dậy sớm nên tôi đã kịp chuyến tàu đầu tiên.
6) A: こどもがいつもお世話になっております。 Cảm ơn cô giáo đã luôn giúp đỡ con tôi trong thời gian qua.
   B: こちらこそ。 Chính tôi mới được giúp đỡ.
7) あなたこそ、私(わたし)がずっと探(さが)していた人(ひと)だ。 Em chính là người mà anh tìm kiếm mãi.
8) 明日(あした)こそケーキを作(つく)ってあげるぞ。 Ngày mai nhất định em làm bánh kem cho anh.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3