~けれど/~けれども Tuy, Mặc dù..nhưng...

Cấu trúc:
Động từ [「Thể thường」, 「Thể ます」] + けれども/けれど, Vế 2
Tính từ đuôi い(です) + けれども/けれど, Vế 2
Tính từ đuôi な + だ/です + けれども/けれど, Vế 2
Danh từ + だ/です + けれども/けれど, Vế 2

Ý nghĩa: ~けれど/~けれども là cụm từ dùng để nối 2 vế của câu có ý nghĩa trái ngược hoặc tương phản nhau. ~けれど/~けれども có cách dùng và ý nghĩa giống với が và けど nhưng khác về mức độ thể hiện sự lịch sự. Độ lịch sự tăng dần như sau: けど → けれど → けれども → が.
Ngữ pháp ~けれど/~けれども Ví dụ:
1) 先生(せんせい)はクラスでは厳(きび)しいけれど、クラスの外(そと)ではやさしいです。 Thầy giáo ở trong lớp thì nghiêm khắc, nhưng ở ngoài lớp học thì lại dễ tính.
2) 行(い)きたいけれども、時間(じかん)がありません。 Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
3) 私(わたし)はハノイに住(す)んでいるけれども、兄(あに)はホーチミンに住(す)んでいます。 Tôi đang sống ở Hà Nội nhưng anh trai tôi thì đang sống ở Hồ Chí Minh.
4) 今朝(けさ)、寝坊(ねぼう)したけれど、学校(がっこう)には間(ま)に合(あ)いました。  Sáng nay tôi đã ngủ dậy muộn nhưng vẫn kịp đến trường.
5) 本(ほん)を読(よ)みたいけれども、最近(さいきん)は時間(じかん)がありません。 Tôi muốn đọc sách nhưng gần đây không có thời gian.
6) 宿題(しゅくだい)をしたけれども、学校(がっこう)に持(も)ってくるのを忘(わす)れてしまいました。 Tôi đã làm bài tập nhưng đã quên không mang đến trường.
7) お金(かね)はあまり持(も)っていません。けれど、毎日(まいにち)しあわせです。 Hàng ngày tôi vẫn hạnh phúc dù cho không có nhiều tiền.
8) 魚(さかな)は好(す)きだけれども、今日(きょう)はあまり食(た)べたくないです。 Tôi thích cá nhưng hôm nay thì tôi không muốn ăn lắm.

* ~けれど/~けれども cũng được dùng trong câu mở đầu cho câu chuyện khi hỏi, nhờ vả hay yêu cầu ai đó. (Giống với が và けど).
Ví dụ:
1) すみません、パソコンが動(うご)かないのですけれども...(見(み)てもらえますか) Xin lỗi, máy tính của tôi không chạy được. (xin vui lòng xem giúp tôi được không?) (Phần trong ngoặc có thể nói hoặc không nói, thông thường là được lược bỏ).
2) レポートのことですけれども、来週(らいしゅう)の火曜日(かようび)に提出(ていしゅつ)してください。 Về vấn đề báo cáo thì xin hãy nộp vào thứ ba tuần tới.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3