~から~にかけて Từ ...Đến/Suốt từ...đến..

Cấu trúc:
[Danh từ 1]+ から + [Danh từ 2] + にかけて

Ý nghĩa: Diễn tả ý nghĩa [Từ (nơi chốn, thời gian) Đến (nơi chốn, thời gian)]
Diễn tả một lúc nào đấy trong khoảng thời gian đó hoặc diễn tả suốt quãng thời gian đó.
Cách sử dụng giống với [~から~まで] nhưng không xác định giới hạn chính xác bằng [~から~まで]. Nên thường được sử dụng để nêu lên một cách mơ hồ về khoảng thời gian nào đó.
Ngữ pháp ~さえ Ví dụ:
1) このみかんは10月(がつ)から12月(がつ)にかけて収穫(しゅうかく)されます。 Quýt này được thu hoạch từ tháng 10 đến tháng 12.
2) 明日(あした)は昼(ひる)から夕方(ゆうがた)にかけて雨(あめ)でしょう。 Ngày mai từ trưa đến chiều tối chắc là có mưa.
3) あの鳥(とり)が日本(にほん)で見(み)られるのは、11月から3月にかけてです。 Con chim đó có thể nhìn thấy ở Nhật bản từ tháng 11 đến tháng 3.
4) わたしは、2012年から2017にかけて、ベトナムに住(す)んでいました。 Tôi đã sống ở Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017.
5) この服(ふく)は、春(はる)から夏(なつ)にかけて多(おお)くの人(ひと)に着(き)られています。 Bộ đồ này được nhiều người mặc từ mùa xuân đến mùa hè.
6) 東京(とうきょう)から千葉(ちば)県(けん)にかけて大(おお)きな地震(じしん)が発生(はっせい)しました。 Có động đất mạnh từ Tokyo đến tỉnh Chiba.

* Khác nhau giữa [~から~にかけて] và [~から~まで]
[~から~まで] Thể hiện dõ ràng phạm vi, thời gian hoặc địa điểm.
[~から~にかけて] Thể hiện đại khái phạm vi, thời gian hoặc địa điểm (nói chung không rõ ràng).
Ví dụ 1:
〇 3時30分から4時45分にまで会議(かいぎ)です。 Cuộc họp từ 3 giờ 30 đến 4 giờ 45.
✖ 3時30分から4時45分にかけて会議(かいぎ)です。 (Không sử dụng).
Ví dụ 2:
〇 6月から7月にかけて補習授業(ほしゅうじゅぎょう)を行(おこな)います。 Sẽ tiến hành học thêm từ tháng 6 đến tháng 7.
→Thể hiện ngày bắt đầu và ngày kết thúc học thêm không rõ ràng, nó chỉ thể hiện là trong khoảng này vào ngày nào đó sẽ học thêm.
〇 6月から7月まで補習授業(ほしゅうじゅぎょう)を行(おこな)います。 Sẽ tiến hành học thêm từ tháng 6 đến tháng 7.
→ Khi nói như này người nghe hiểu vừa đúng 2 tháng, và có ấn tượng như là ngày 1 tháng 6 bắt đầu và ngày 31 tháng 7 sẽ kết thúc việc học thêm.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3