~ふりをする Giả vờ, tỏ vẻ

Cấu trúc:
  • 「Động từ thể thường 普通形(ふつうけい)」 + ふりをする
    Tính từ đuôi い + ふりをする
    Tính từ đuôi な + な + ふりをする
    Danh Từ + の + ふりをする
    Ý nghĩa: Mẫu câu này diễn tả mặc dù thực tế không phải như vậy nhưng thái độ, hành động tỏ ra như vậy.
    Ngữ pháp ~ふりをする Ví dụ:
    1) 彼(かれ)は聞(き)こえないふりをした。 Anh ấy đã giả vờ không nghe thấy.
    2) 女の子(おんなのこ)が寝(ね)ているふりをしていた。 Cô gái giả vờ như đang ngủ.
    3) 彼女(かのじょ)は何(なに)かを探(さが)すふりをした。 Cô ấy đã giả vờ tìm cái gì đó.
    4) 犯人(はんにん)は客(きゃく)のふりをして、店(みせ)に入(はい)った。 Tên tội phạm đã giả vờ là khách hàng và vào cửa hàng.
    5) ミンさんは独身(どくしん)のふりをしているが、結婚(けっこん)していて2人(ふたり)も子供(こども)がいる。 Anh Minh làm như thể vẫn còn độc thân nhưng thực ra đã kết hôn và có 2 con rồi.
    6) わかったふりをしていたが、実(じつ)はよく分(わ)からない。 もう一度(いちど)言(い)ってください。 Tôi chỉ giả vờ hiểu thôi chứ thực ra không hiểu gì cả. Hãy nói lại lần nữa đi.
    7) 彼女(かのじょ)はそのことについて知(し)っているふりをしているが、本当(ほんとう)は知(し)らないと思(おも)う。 Cô ấy tỏ ra như biết việc đấy nhưng tôi nghĩ thực ra cô ấy không biết.
    8) 彼女(かのじょ)は恥(は)ずかしそうなふりをした。 Cô ấy giả vờ e thẹn.
    9) ステーキがまずかったけれど、二人(ふたり)ともおいしそうなふりをした。 Mặc dù món thịt bò bít tết không ngon nhưng cả hai đều tỏ vẻ như có vẻ ngon.

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3