Cách sử dụng mẫu câu ~ばかり

1. Cấu trúc ~ばかり ① Chỉ, chỉ có, chỉ toàn

Danh từ + ばかり/ばかりで/ばかりだ

Ví dụ:
1) あの子(こ)は甘(あま)いものばかり食(た)べます。 Đứa trẻ đó chỉ ăn toàn đồ ngọt.
2) この店(みせ)のお客(きゃく)さんは、女性(じょせい)ばかりですね。 Khách của cửa hàng này chỉ toàn nữ thôi nhỉ.
3) 嘘(うそ)ばかりつく人(ひと)が嫌(きら)いだ。 Tôi ghét người chỉ nói dối.
4) 子(こ)どもの頃(ごろ)は体(からだ)が弱(よわ)くて病気(びょうき)ばかりしていました。 Khi còn nhỏ thì cơ thể tôi yếu và luôn bị bệnh.
5) 肉(にく)ばかり食(た)べていないで、野菜(やさい)も食(た)べなさい。 Đừng có chỉ ăn thịt, hãy ăn cả rau đi.
Ngữ pháp ~ばかり

2. Cấu trúc ~ばかり ② Chỉ toàn làm..,Chỉ làm gì

  • 「Động từ thể て」 + ばかり/ばかりだ/ばかりの/ばかりいる

    Ví dụ:
    1) 夏休(なつやす)みは寝(ね)てばかりでした。 Kỳ nghỉ hè tôi chỉ có ngủ.
    2) お酒(さけ)を飲(の)んでばかりいると、体(からだ)を悪(わる)くしますよ。 Cứ chỉ có uống rượu thì sẽ làm cơ thể yếu đi đấy.
    3) 主人(しゅじん)は小説(しょうせつ)を読(よ)んでいるばかりで、家事(かじ)を全然(ぜんぜん)手伝(てつだ)ってくれない。 Chồng tôi chỉ suốt ngày đọc tiểu thuyết, hoàn toàn không giúp tôi việc gia đình.
    4) 相手(あいて)に求(もと)めてばかりの人(ひと)と働(はたら)きたくない。 Tôi không muốn làm việc với người suốt ngày chỉ đòi hỏi người khác.
    5) 休(やすみ)の日(ひ)は、テレビを見(み)てばかりいます。 Ngày nghỉ tôi chỉ xem tivi.
    6) うちの子は毎日(まいにち)遊(あそ)んでばかりで勉強(べんきょう)をしない。 Con tôi hàng ngày chỉ có chơi và không chịu học.

    3. Cấu trúc ~ばかり ③ Diễn tả hành động sự việc vừa mới xảy ra

  • 「Động từ thể た」 + ばかりで/ばかりだ
  • 「Động từ thể た」 + ばかりの + Danh từ

    Ví dụ:
    1) さっき到着(とうちゃく)したばかりだ。 Tôi vừa mới hạ cánh.
    2) 生(う)まれたばかりの赤(あか)ちゃんの平均体重(へいきんたいじゅう)が3キログラムです。 Cân nặng trung bình của em bé mới sinh là 3Kg.
    3) 10分前(ぶんまえ)に覚(おぼ)えたばかりの単語(たんご)を、もう忘(わす)れてしまいました。 Tôi đã quên mất từ vừa nhớ ra 10 phút trước rồi.
    4) さっき晩(ばん)ご飯(はん)を食(た)べたばかりだけど、もうお腹(なか)が空(す)いてきた。 Tôi vừa mới ăn tối lúc nãy nhưng bây giờ bụng đã đói rồi.
    5) あの二人は結婚(けっこん)したばかりです。 Hai người đó vừa mới kết hôn.
    6) 昼(ひる)ごはんを食(た)べたばかりなので、今(いま)は何(なに)も食(た)べられない。 Vì tôi vừa mới ăn cơm trưa nên bây giờ không thể ăn gì

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3