Cách sử dụng mẫu câu ~ばいい、~たらいい、~といい

Cấu trúc:
  • 「Thể điều kiện ~ば」 + いい(です)
  • 「Thể điều kiện ~たら」 + いい(です)
  • 「Thể điều kiện ~と」 + いい(です)
    Ý nghĩa: Mẫu câu này dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý hay đề xuất nào đó.
    Ngữ pháp ~ばいい、~たらいい、~といい Ví dụ:
    1) 後(あと)で説明(せつめい)すればいい。 Bạn có thể giải thích sau cũng được.
    2) わざわざ来(く)る必要(ひつよう)はないです。電話(でんわ)で連絡(れんらく)すればいいです。 Bạn không cần phải mất công đến. Liên lạc bằng điện thoại cũng được.
    3) 明日(あした)の7時(じ)に行(い)けばいいです。 7 giờ ngày mai đi cũng được.
    4) 旅行(りょこう)のスケジュールはミンさんに聞(き)けばいいよ。 Muốn biết lịch trình đi du lịch thì hỏi anh Minh được đấy.
    5) もう遅いから、残りの仕事は明日にしたらいい。 Vì bây giờ đã muộn, phần công việc còn lại để ngày mai làm cũng được.
    6) 痩せたかったら、この薬を飲むといいですよ。 Nếu muốn giảm cân thì uống thuốc này được đấy.
    + いいですか?,いいんですか、いいの: Làm thế nào thì tốt, làm gì thì tốt.
    Khi ở dạng ghi vấn thì sẽ mang ý nghĩa là hỏi ý kiến người khác.
    いいの?dùng khi giao tiếp với người thân, người trong nhóm, ít trang trọng)

    Ví dụ:
    1) どこでフォーを食(た)べたらいいの? Ăn phở ở đâu thì ngon?
    2) 誰と行ったらいいですか? Tôi đi cùng với ai thì được?
    3) 僕、財布を無くしたんです。どうしたらいいですか? Tôi đã làm mất ví. Tôi nên làm như thế nào?
    4) どこにごみを出(だ)したらいいですか? Tôi nên vứt rác ở đâu?

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3