Ngữ Pháp Tiếng Nhật

NGỮ PHÁP N3- ~あいだ

JLPT N3 Ngày cập nhật: 27/04/2026

Cách sử dụng ~あいだ và あいだに


1. Cấu trúc ~あいだ


「Động từ ている」 + 間(あいだ)
「Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な」 + 間(あいだ)
「Danh từ 」 + の + 間(あいだ)

Ý nghĩa: [あいだ] Diễn tả trong một giai đoạn nào đó, hành động hay sự vật diễn ra một cách liên tục từ đầu đến cuối giai đoạn.
Ngữ pháp ~あいだ

Ví dụ:
1) お母さんが昼寝(ひるね)をしているあいだ、子供(こども)たちは本(ほん)を読(よ)んでいた。 Trong lúc mẹ đang ngủ trưa thì bọn trẻ đọc sách suốt.
2) 私(わたし)は長(なが)いあいだ、彼女(かのじょ)を待(ま)っていた。 Tôi đã đợi cô ấy trong thời gian dài.
3) 冬(ふゆ)休(やす)みのあいだ、ずっと寝(ね)ました。 Tôi đã ngủ suốt kỳ nghỉ đông.
4) 電車(でんしゃ)に乗(の)っている間(あいだ)、ずっと音楽(おんがく)を聞(き)いていました。 Tôi đã nghe nhạc suốt thời gian ở trên tàu.
5) バスを待(ま)っている間(あいだ)、後(うし)ろのおばあさんと話(はなし)をしていました。 Trong suốt thời gian chờ xe buýt, tôi đã nói chuyện với bà cụ ở đằng sau.
6) 昨日(きのう)は、家(いえ)にいる間(あいだ)、ずっと本(ほん)を読(よ)んでいました。 Hôm qua tôi đã đọc sách suốt thời gian ở nhà.
7) 彼女(かのじょ)を待(ま)っている間(あいだ)、スマホでゲームをしていました。 Trong suốt quãng thời gian chờ cô ấy tôi đã chơi game bằng smartphone
8) 子供(こども)が小(ちい)さい間(あいだ)は、ペットを飼(か)わないつもりです。 Trong quãng thời gian con còn nhỏ thì tôi không định nuôi thú cưng.

2. Cấu trúc ~あいだに


「Vる/Vている/Vない」 + 間(あいだ)に
「Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な」 + 間(あいだ)に
「Danh từ 」 + の + 間(あいだ)に

Ý nghĩa: [あいだに] Diễn tả trong một khoảng thời gian nào đó (Trước khi thời gian đó kết thúc) có một hành động hay sự việc nào đó mang tính khoảnh khắc xảy ra, không phải là hành động diễn ra liên tục .

Ví dụ:
1) 子供(こども)が寝(ね)ている間(あいだ)に洗濯(せんたく)をしました。 Tôi đã giặt giũ trong lúc con đang ngủ.
2) わたしが友人(ゆうじん)と話(はな)している間(あいだ)に、彼(かれ)は帰(かえ)ってしまった。 Trong lúc tôi đang nói chuyện với bạn thân thì anh ấy đã về mất.
3) お湯(ゆ)を沸(わ)かしている間(あいだ)に、野菜(やさい)を切(き)ってください。 Hãy thái rau trong lúc đun nước.
4) 私(わたし)が宿題(しゅくだい)をしている間(あいだ)に、彼氏(かれし)がご飯(はん)を作(つく)ってくれました。 Trong lúc tôi đang làm bài tập thì bạn trai nấu cơm cho tôi.
5) 子どもが学校(がっこう)に行(い)っている間(あいだ)に、家事(かじ)を終(お)わらせなければいけません。 Phài hoàn thành công việc nhà trong lúc bọn trẻ đến trường.
6) お母(かあ)さんが出(で)かけている間(あいだ)に、こっそりお菓子(かし)を食(た)べました。 Trong lúc mẹ đi ra ngoài tôi đã lén ăn vụng kẹo.

+ Phân biệt あいだに và
  • 「~うちに」
  • Câu hỏi thường gặp

    あいだ nghĩa là gì và dùng như thế nào? +

    あいだ là mẫu ngữ pháp thuộc cấp độ N3 trong tiếng Nhật. Nền tảng học tiếng Nhật online miễn phí cho người Việt. Hãy xem chi tiết cấu trúc và ví dụ minh họa trong bài viết phía trên.

    Cấu trúc câu với あいだ trong tiếng Nhật là gì? +

    Cấu trúc: 「Động từ ている」 + あいだ, 「Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な」 + あいだ, 「Danh từ 」 + の + あいだ, [あいだ] Diễn tả trong một giai đoạn nào đó, hành động hay sự vật... Bài viết trình bày đầy đủ cấu trúc kèm ví dụ cụ thể để bạn dễ hiểu và áp dụng.

    あいだ có xuất hiện trong đề thi JLPT N3 không? +

    Có, あいだ là một trong những mẫu ngữ pháp trọng tâm của đề thi JLPT N3. Mẫu này thường xuất hiện trong phần đọc hiểu và sắp xếp câu. Nắm vững あいだ sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài thi.

    Làm sao để phân biệt あいだ với các mẫu ngữ pháp tương tự? +

    Mỗi mẫu ngữ pháp tiếng Nhật đều có sắc thái nghĩa riêng biệt. あいだ có đặc điểm sử dụng khác với các mẫu câu tương tự về ngữ cảnh và mức độ trang trọng. Bạn hãy đọc kỹ phần giải thích và ví dụ so sánh trong bài viết để hiểu rõ sự khác biệt.

    Mục lục N3

    Tài trợ

    Quảng cáo sẽ hiển thị ở đây