Cách sử dụng ~あいだ và あいだに

1. Cấu trúc ~あいだ

「Động từ ている」 + 間(あいだ)
「Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な」 + 間(あいだ)
「Danh từ 」 + の + 間(あいだ)

Ý nghĩa: [あいだ] Diễn tả trong một giai đoạn nào đó, hành động hay sự vật diễn ra một cách liên tục từ đầu đến cuối giai đoạn.
Ngữ pháp ~あいだ Ví dụ:
1) お母さんが昼寝(ひるね)をしているあいだ、子供(こども)たちは本(ほん)を読(よ)んでいた。 Trong lúc mẹ đang ngủ trưa thì bọn trẻ đọc sách suốt.
2) 私(わたし)は長(なが)いあいだ、彼女(かのじょ)を待(ま)っていた。 Tôi đã đợi cô ấy trong thời gian dài.
3) 冬(ふゆ)休(やす)みのあいだ、ずっと寝(ね)ました。 Tôi đã ngủ suốt kỳ nghỉ đông.
4) 電車(でんしゃ)に乗(の)っている間(あいだ)、ずっと音楽(おんがく)を聞(き)いていました。 Tôi đã nghe nhạc suốt thời gian ở trên tàu.
5) バスを待(ま)っている間(あいだ)、後(うし)ろのおばあさんと話(はなし)をしていました。 Trong suốt thời gian chờ xe buýt, tôi đã nói chuyện với bà cụ ở đằng sau.
6) 昨日(きのう)は、家(いえ)にいる間(あいだ)、ずっと本(ほん)を読(よ)んでいました。 Hôm qua tôi đã đọc sách suốt thời gian ở nhà.
7) 彼女(かのじょ)を待(ま)っている間(あいだ)、スマホでゲームをしていました。 Trong suốt quãng thời gian chờ cô ấy tôi đã chơi game bằng smartphone
8) 子供(こども)が小(ちい)さい間(あいだ)は、ペットを飼(か)わないつもりです。 Trong quãng thời gian con còn nhỏ thì tôi không định nuôi thú cưng.

2. Cấu trúc ~あいだに

「Vる/Vている/Vない」 + 間(あいだ)に
「Tính từ đuôi い/Tính từ đuôi な」 + 間(あいだ)に
「Danh từ 」 + の + 間(あいだ)に

Ý nghĩa: [あいだに] Diễn tả trong một khoảng thời gian nào đó (Trước khi thời gian đó kết thúc) có một hành động hay sự việc nào đó mang tính khoảnh khắc xảy ra, không phải là hành động diễn ra liên tục .

Ví dụ:
1) 子供(こども)が寝(ね)ている間(あいだ)に洗濯(せんたく)をしました。 Tôi đã giặt giũ trong lúc con đang ngủ.
2) わたしが友人(ゆうじん)と話(はな)している間(あいだ)に、彼(かれ)は帰(かえ)ってしまった。 Trong lúc tôi đang nói chuyện với bạn thân thì anh ấy đã về mất.
3) お湯(ゆ)を沸(わ)かしている間(あいだ)に、野菜(やさい)を切(き)ってください。 Hãy thái rau trong lúc đun nước.
4) 私(わたし)が宿題(しゅくだい)をしている間(あいだ)に、彼氏(かれし)がご飯(はん)を作(つく)ってくれました。 Trong lúc tôi đang làm bài tập thì bạn trai nấu cơm cho tôi.
5) 子どもが学校(がっこう)に行(い)っている間(あいだ)に、家事(かじ)を終(お)わらせなければいけません。 Phài hoàn thành công việc nhà trong lúc bọn trẻ đến trường.
6) お母(かあ)さんが出(で)かけている間(あいだ)に、こっそりお菓子(かし)を食(た)べました。 Trong lúc mẹ đi ra ngoài tôi đã lén ăn vụng kẹo.

+ Phân biệt あいだに và
  • 「~うちに」. Cả hai mẫu câu [あいだに] và 「~うちに」 đều diễn tả hành động, sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó, và đều mang ý nghĩa là "Trong lúc, trong khi". Nhưng về sắc thái thì có đôi chút khác biệt như sau.
    * Đối với khoảng thời gian mà xác định được khoảng thời gian bắt đầu và kết thúc thì thường sử dụng mẫu câu [あいだに]. [あいだに] đơn giản nói về một hành động, sự việc nên làm trong khoảng thời gian nào đó.
    Ví dụ 1:
    〇 この雑誌(ざっし)はバスを待(ま)っているあいだに、買(か)った。 Tạp chí này tôi đã mua trong lúc đợi xe buýt.
    ✖ この雑誌(ざっし)はバスを待(ま)っているうちに、買(か)った。 (Không sử dụng).
    Trong trường hợp khoảng thời gian bắt đầu và kết thúc là rõ ràng thì không sử dụng うちに.

    Ví dụ 2:
    〇 4時(じ)と5時(じ)のあいだに、来(き)てください。 Hãy đến vào khoảng 4 giờ đến 5 giờ.
    ✖ 4時(じ)と5時(じ)のうちに、来(き)てください。(Không sử dụng).
    Trong trường hợp khoảng thời gian bắt đầu và kết thúc là rõ ràng thì không sử dụng うちに.

    Ví dụ 3:
    〇 長(なが)いあいだに街(まち)はすっかり変(か)わってしまった。 Trong khoảng thời gian dài, con phố này đã thay đổi hoàn toàn.
    ✖ 長(なが)いうちに街(まち)はすっかり変(か)わってしまった。(Không sử dụng).
    Khi người nói ý thức rõ khoảng thời gian này là dài nên không thể sử dụng うちに.

    * 「~うちに」 bao hàm ý nghĩa là "Nếu trong khoảng thời gian đó mà không làm thì sẽ bị muộn, sẽ không có cơ hội làm lại việc đó nữa"
    「~うちに」 có ý thức so sánh với thời gian sau so với thời gian được nhắc đến.
    Ví dụ 1:
    〇 そのうちにまたお訪(たず)ねいたします。 Lúc ấy tôi sẽ lại ghé thăm.
    ✖ そのあいだにまたお訪(たず)ねいたします。(Không sử dụng).
    Trong trường hợp khoảng thời gian không rõ ràng thì không sử dụng あいだに

    Ví dụ 2:
    〇 雨(あめ)が降(ふ)らないうちに、帰(かえ)ってください。 Trong lúc trời chưa mưa thì hãy về đi.
    ✖ 雨(あめ)が降(ふ)らないあいだに、帰(かえ)ってください。 (Không sử dụng).
    Trong trường hợp khoảng thời gian không rõ ràng thì không sử dụng あいだに

    **Trường hợp cả 「~うちに」 và [あいだに] đều được sử dụng.
    Ví dụ 1:
    〇 若(わか)いうちに勉強(べんきょう)しておきなさい。 Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi. 
    〇 若(わか)いあいだに勉強(べんきょう)しておきなさい。 Trong lúc còn trẻ thì hãy học đi.
    Cả hai câu trên đều được sự dụng nhưng 若(わか)いうちに thể hiện giờ còn trẻ mà không học thì về sau sẽ hối hận, (có ý thức so sánh với thời gian về sau). Còn 若(わか)いあいだに đơn giản chỉ là nói đến thời gian khi còn trẻ. 

    Ví dụ 2:
    〇 明(あか)るいうちに帰宅(きたく)する。 Tôi sẽ về nhà trong lúc trời còn sáng.
    〇 明(あか)るいあいだに帰宅(きたく)する。 Tôi sẽ về nhà trong lúc trời còn sáng.
    Cả hai câu trên đều được sự dụng nhưng 明(あか)るいうちに thể hiện trong lúc còn sáng mà không về thì sẽ tối mất, (có ý thức so sánh với thời gian về sau). Còn 明(あか)るいあいだに đơn giản chỉ là nói đến trong lúc còn sáng. 

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N3