Cách sử dụng ~たことがある(Đã từng)、~ないでください(Xin đừng)

1. ~たことがある, ~たことがあります Đã từng làm việc gì đấy

Cấu trúc:
Động từ thể た + ことがある/ことがあります (Khẳng định).
Động từ thể た + ことがない/ありません(Phủ định).
Giải thích: Đây là mẫu câu dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra ở trong quá khứ.
Mẫu câu này sử dụng động từ thể た(ta). Xem cách chia thể た(ta) tại đây:
  • Cách chia thể た (ta)
  • + Câu khẳng định: ~たことがある, ~たことがあります Đã từng làm gì đấy. 
    VD:
    - わたしは さしみを たべたことがあります Tôi đã từng ăn gỏi cá.
    - にほんへ いったことがありますか? Bạn đã từng đến Nhật bản chưa?
    - アメリカへ いったことがある Tôi đã từng đến Mỹ.
    - かのじょは おさけを のんだことがある Cô ấy đã từng uống rượu.

    + Câu Phủ định:~たことがない, ~たことがありません Chưa từng làm gì đấy.
    VD:
    - わたしは さしみを たべたことがありません Tôi Chưa từng ăn gỏi cá.
    - アメリカへいったことがない Tôi chưa từng đến Mỹ.
    - かのじょは おさけを のんだことがない Cô ấy chưa từng uống rượu.

    2. ~ないでください Xin đừng, Không

    Mẫu câu ~たことがある、 ~ないでください Cấu trúc:
    Động từ thể ない + でください
    Giải thích: Đây là mẫu câu diễn tả yêu cầu, mệnh lệnh phủ định: có nghĩa là Xin đừng, không được làm gì đó.
    Mẫu câu này sử dụng động từ thể ない(nai). Xem cách chia thể ない(nai) tại đây:
  • Cách chia thể ない(nai)
  • VD:

    - ここに にもつを おかないでください。 Xin đừng để hành lý ở đây.
    - がっこうで たばこを すわないでください。 Xin đừng hút thuốc ở trường học.
    - そこで しゃしんを とらないでください。 Xin đừng chụp ảnh ở đằng đấy.
    - かわに ごみを すてないでください。 Không được vứt rác xuống sông.
    - これからも たいへんですから、 あまり むりを しないでください。 Sắp tới cũng sẽ vất vả, nên đừng gắng quá sức nhé.
    * Chú ý: Chúng ta có thể lược bỏ ください khi ra lệnh hoặc người nói ít tuổi hơn, cấp dưới, bạn bè hoặc những người thân thiết.
    VD:

    - わたしは げんきですから、 しんぱいしないで, Vì tôi khỏe, xin đừng lo lắng.
    - おさけを のまないで Xin đừng uống rượu.
    - スイッチを きらないで Xin đừng tắt công tắc.
    - 芝生に入らないで (しばふにはいらないで): Xin đừng dẫm chân lên cỏ (しばふ: Bãi cỏ).

    *** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5