あまり~ない Không ~ lắm, không ~ mấy

Ví Dụ:
1) このたべものは あまり おいしくないです。 Đồ ăn này không được ngon lắm.
2) このじしょは あまり べんりではありません。 Quyển từ điển này không được tiện lợi lắm.
3) かのじょは あまいもの があまり すきじゃありません。 Cô ấy không thích đồ ngọt lắm.
4) かれは おさけを あまり のみません。 Anh ấy không mấy khi uống rượu.
5) きょうのてんきは あまり あつくないです。 Thời tiết hôm nay không nóng lắm.
Cách sử dụng あまり、ぜんぜん、なかなか trong tiếng Nhật

ぜんぜん~ない Hoàn toàn ~ không

Ví Dụ:
1) いそがしいので、ぜんぜん うんどうしません。 Vì bận rộn nên chẳng vận động tý nào.
2) ぜんぜん おいしくないです。 Chẳng ngon tý nào.
3) このえいがは ぜんぜん おもしろくないです。 Bộ phim này chẳng hay chút nào cả.
4) かれは おさけを ぜんぜん のみません。 Anh ấy hoàn toàn không uống rượu.
5) メールをおくったが、ぜんぜんへんじがかえってこなかった。 Tôi đã gửi mail rồi nhưng hoàn toàn không có thư trả lời.

なかなか~ない Mãi mà ~ không

Ví Dụ:
1) かんじ が なかなかおぼえられなくて、こまっています。 Tôi gặp khó khăn vì mãi mà chưa nhớ được chữ kanji.
2) コーヒーをのんだので、なかなかねむれませんでした。 Vì tôi đã uống cà phê nên mãi mà chưa thể ngủ.
3) でんしゃが なかなか こない。 Tàu điện mãi mà không tới.
4) かぜが なかなか なおらない。 Mãi mà chưa khỏi cảm.
5) えいごが なかなか じょうずにならない。 Mãi mà không giỏi tiếng Anh.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5