Trợ từ に

Cách sử dụng trợ từ に trong tiếng nhật

+ Tới, đến (Biểu thị đích đến, hướng đi đến của hành động)

Ví Dụ:
 ホーチミン いきます。 Đi Hồ Chí Minh.
 くうこう つきます。 Đến sân bay.
 とうきょうで でんしゃに のります。 Lên tàu ở Tokyo.
 だいがく はいります。 Vào đại học.

+ Địa điểm, vị trí nơi ai hoặc cái gì đó tồn tại

Ví Dụ:
  トイレは 2かい あります。 Nhà về sinh thì có ở tầng 2.
 ミンさんは へやに います。 Anh Minh ở trong phòng.

+ Đối tượng gián tiếp của hành động (người nhận hành động)

Ví Dụ:
  かのじょは くうこうでともだち あいました。 Cô ây đã gặp bạn bè ở sân bay.
 わたしは はは くつを もらいました。 Tôi đã nhận đôi giầy từ mẹ.

+ Thời gian cụ thể + に

Ví Dụ:
  どようび しあいを みます。 Xem trận đấu vào thứ bảy.
 6じ おきます。 Tôi Dậy lúc 6 giờ.

+ に つとめます: Làm cho

Ví Dụ:
 ホアビンびょういんつとめています。 Tôi đang làm cho bệnh viện Hòa Bình.
 MTMかいしゃつとめています。 Tôi đang làm việc cho công ty MTM.

+ に Chỉ mục đích

Ví Dụ:
 かれは はなびをみ いきます。 Anh ấy đi xem pháo hoa.
 サッカーをみ いきます。 Tôi đi xem bóng đá.

+ に Chỉ Tần suất

Ví Dụ:
 かのじょは しゅう 3かい テニスを します。 Cô ấy sẽ chơi tenis 3 lần một tuần.
 かれは つき 4かい ハノイへいきます。 Anh ấy đi Hà Nội 4 lần một tháng.
 ねん 2かい にほんごのうりょくしけんが あります。 Cuộc thi năng lực tiếng Nhật thì một năm có 2 lần.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5