Trợ từ から

Cách sử dụng trợ từ から~まで、までに trong tiếng nhật

+ Từ ~ (điểm bắt đầu của thời gian hoặc vị trí)

Ví Dụ: うちから えきまで じゅっぷんです。 Từ nhà đến nhà ga mất 10 phút.

+ Biểu thị nguyên nhân

Ví Dụ:
きょうは やすみですから、うちにいます。 Vì hôm nay được nghỉ nên tôi ở nhà.
これはやすいですから、かいました。 Vì cái này rẻ nên tôi đã mua.

Trợ từ まで

+ Đến, cho đến khi (đến một mức nào đó, bao gồm cả mức độ, không vượt quá mức độ được nhắc đến

Ví Dụ:
かのじょは 9じまで にほんごを べんきょうします。 Cô ấy sẽ học tiếng Nhật đến 9 giờ.

+ ~から~まで Từ ... Đến...

Ví Dụ:
うちからがっこうまででんしゃでじゅうごふんです。 Từ nhà đến trường đi bằng tàu điện hết 15 phút.

Trợ từ までに

+ Phải hoàn thành trước mốc thời gian được nói đến, nhấn mạnh thời hạn hoàn thành

Ví Dụ:
あしたまでに しゅくだいをだしてください。 Hãy nộp bài tập trước ngày mai. (có nghĩa là phải hoàn thành trong ngày và nộp)
6じまでに えきにいきます。 Tôi sẽ đến nhà ga trước 6 giờ.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5