Trợ từ が Nhấn mạnh chủ ngữ, chủ thể của hành động

+ Xác định chủ thể của hành động

Ví Dụ: ミンさん きませんでした。 Anh Minh đã không đến

+ Hỏi và trả lời về chủ thể của hành động

Ví Dụ:
だれ きましたか? Ai đã đến thế?
ミンさんが きました。 Anh Minh đã đến.

+ Cung cấp thông tin mới

Ví Dụ: あ!バス きました。 Xe buýt đến rồi.
Cách sử dụng trợ từ ga trong tiếng nhật

+ Miêu tả sự tồn tại

~に ~があります/います。
Ví Dụ:
きょうしつに せんせい います。 Trong phòng học có thầy giáo.
テーブルのうえに ボールペン あります。 Trên bàn có cái bút bi.

+ Biểu thị sự sở hữu

Ví Dụ: わたしは パソコン 2台あります。 Tôi có 2 chiếc máy tính.

+ ~は~が(を)~たいです Muốn làm gì đó

Ví Dụ: わたしは ビール(を)のみたいです。 Tôi muốn uống bia (trong trường hợp này có thể dùng cả が và を)

+ ~は~が + Thể khả năng

Ví Dụ:
わたしは にほんごできます。 Tôi có thể nói tiếng Nhật.
わたしは えいご わかります。 Tôi hiểu tiếng anh.

+ ~が Nhưng...

Ví Dụ: これは たかいです、おいしくないです。 Cái này đắt nhưng không ngon.

+ Dùng cho lời nói khi bắt đầu

Ví Dụ:
ミンです、 やまもとさん、いらっしゃいますか? Tôi là Minh, Anh Yamamoto có ở đó không?
すみません、 おてあらい はどこですか? Xin lỗi nhà vệ sinh ở đâu?

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5