Cách dùng Trợ từ で

Cách sử dụng で trong tiếng nhật

+ Bằng cách, bằng phương tiện gì đó

Ví Dụ:
こどもは はし ごはんを たべます。 Đứa trẻ ăn cơm bằng đũa.
わたしは でんしゃ かいしゃへいきました。 Tôi đã đi đến công ty bằng tàu điện.

+ Chỉ địa điểm, vị trí mà hành động xảy ra hoặc đã hoàn thành

Ví Dụ:
かのじょは にほんで ほんを かいました。 Cô ấy đã mua sách ở Nhật bản.
かれは えきで しんぶんを よみました。 Anh ấy đã đọc báo ở nhà ga.

+ Biểu thị nhóm

Ví Dụ: 5にん にほんへいきます。 5 người đi Nhật bản.

+ Địa điểmで Sự kiện, tại nạn があります。

Ví Dụ:
ミンさんのいえで パーティーがあります。 Có bữa tiệc ở nhà Anh Minh.
こうさてんで じこがあります。 Có vụ tai nạn ở chỗ giao nhau.

+ のあとで Sau khi

Ví Dụ: じゅぎょうのあとで KFCにいきます。 Sau giờ học thì tôi đi đến KFC.

+ Chỉ nguyên nhân

Ví Dụ: じこ、 2にんが なくなりました。 Có 2 người chết do tai nạn.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5