Cách dùng ~でしょう

Cách sử dụng ~でしょう trong tiếng Nhật Cấu trúc:
   [Thể thông thường (普通形)] + でしょう
   [Tính từ đuôi い] + でしょう
   [Tính từ đuôi な(bỏ な)/Danh từ ] + でしょう
+ Xác nhận một thông tin nào đó với mong muốn người nghe tán thành với ý kiến của mình.
Ví Dụ:
1) あした パーティーにいくでしょう。 Ngày mai bạn đi dự tiệc chứ?
2) にほんは さむかったでしょう。 Nhật bản chắc là lạnh lắm nhỉ?
3) このしけんは かんたんでしょう。 Bài kiểm tra này dễ nhỉ?
4) かのじょは きれいでしょう。 Cô ấy đẹp nhỉ?
5) ホーチミンは にぎやかでしょう。 Thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp lắm nhỉ?

+ Đưa ra một thông tin mang tính suy đoán, chưa được xác nhận rõ.
Ví Dụ:
1) かれは こいびとが いるでしょう。 Anh ấy chắc là có người yêu rồi.
2) あしたは あめ でしょう。 Ngày mai chắc là mưa.
3) たんじょうびは たのしいでしょう。 Bữa tiệc sinh nhật chắc là vui lắm.
4) かのじょは たぶん こないでしょう。 Cô ấy chắc là sẽ không đến.
5) きのう ケーキを かったでしょう。 Hôm qua chắc là bạn đã mua bánh gato.

+ Cách hỏi lịch sự có thể dùng でしょうか?
Ví Dụ:
1) これは いくらでしょうか? Cái này bao nhiêu tiền vậy?
2) このプランは いかがでしょうか? Kế hoạch này bạn thấy sao?

+ 「~だろう」Là thể thông thường của 「~でしょう」và được dùng ở trong hội thoại hàng ngày.
Ví Dụ:
1) あした パーティーにいくだろう。 Ngày mai bạn đi dự tiệc chứ?
2) にほんは さむかっただろう。 Nhật bản chắc là lạnh lắm nhỉ?
3) このしけんは かんたんだろう。 Bài kiểm tra này dễ nhỉ?
4) かのじょは きれいだろう。 Cô ấy đẹp nhỉ?
5) ホーチミンは にぎやかだろう。 Thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp lắm nhỉ?
6) かれは こいびとが いるだろう。 Anh ấy chắc là có người yêu rồi.
7) あしたは あめ だろう。 Ngày mai chắc là mưa.

*** Xem thêm các bài khác trong ngữ pháp N5